Rau chua (Aerva sanguinolenta (L.) Blume) là loài cây thuộc họ Rau dền (Amaranthaceae) phân bố ở nhiều khu vực nhiệt đới như Ấn Độ, Nam Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây gặp ở một số tỉnh như Lai Châu, Lâm Đồng và Đồng Nai, thường mọc hoang ở những nơi khô hoặc ẩm dưới tán rừng. Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, cây được sử dụng với mục đích nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh và bổ huyết. 

Tổng quan

Tên gọi khác: Mao vĩ đỏ , Ba bông

Tên khoa học: Aerva sanguinolenta (L.) Blume

Họ thực vật: họ Rau dền - Amaranthaceae

Phân bố và sinh thái: mọc hoang nơi khô hay ẩm dưới tán cây rừng đến độ cao 2000 mét, có từ Ấn Độ, Nam Trung Quốc, trong toàn bán đảo Đông Dương đến vùng Mã Lai. Ở Việt Nam, có gặp tại Lai Châu, Lâm Đồng, Đồng Nai.

Đặc điểm thực vật

Cây thảo có thân và nhánh yếu, mọc trườn và đâm rễ ở các mấu, đứng hoặc mọc leo, có lông, nhất là ở phía trên. 

Lá dài 2-3cm, có cuống 5-10mm, có lông dày ở mặt dưới. 

Hoa trắng thành bông dày, hình trứng hay thuôn, rồi hình trụ, dài 0,6-2cm, có lông nhung, không cuống, có bông phía ngọn xếp 2-5 (thường là 3) cái thành chuỳ ngắn. Hoa nhỏ cao 3,5mm; 5 nhị xen với 4-5 nhị lép. 

Quả bố mỏng, mở không đều, chứa một hạt đen bóng.

Mùa hoa quả: hoa tháng 12-2. Quả tháng 4.

Bộ phận dùng: cả cây.

Công dụng

Y học cổ truyền

Vị chua, tính mát, tác dụng nhuận tràng, lợi tiểu, điều kinh, bổ huyết, chữa người bị khô da, thiếu máu, phù thũng 

Y học hiện đại

Nhiều nghiên cứu ghi nhận Rau chua chứa các hợp chất như alkaloid, flavonoid, coumarin, terpenoid, tannin, steroid và các hợp chất phenolic. Một số hợp chất đã được phân lập như bakuchiol (từ dịch chiết methanol lá), các sphingolipid (cerebroside ASE-1) và các betacyanin như amaranthin, isoamaranthin, celosianin I và II.

Nhiều tài liệu khoa học chỉ ra rằng Rau chua có tác dụng:

  • Chống oxy hóa: dịch chiết ethyl acetat và chloroform từ phần trên mặt đất của cây có tác dụng chống oxy hóa
  • Hạ đường huyết: dịch chiết ethyl acetat và chloroform cho thấy tác dụng hạ đường huyết mức độ nhẹ.
  • Kháng khuẩn: dịch chiết methanol (chứa hợp chất bakuchiol) có tác dụng trên Streptococcus mutans, Actinomyces viscosus và Streptococcus sanguis.
  • Bảo vệ gan: dịch chiết ethanol thể hiện tác dụng bảo vệ gan trên mô hình chuột cống trắng thông qua cơ chế có thể liên quan đến các hợp chất polyphenol, flavonoid và tanin với khả năng cho electron, bắt gốc tự do và ức chế chuỗi phản ứng oxy hóa.
  • Lợi tiểu: cao chiết làm tăng thể tích nước tiểu, tăng thải các ion Na⁺, K⁺ theo liều.
  • Chống viêm: dịch chiết nước cho thấy tác dụng giảm phù trên mô hình thực nghiệm.
  • Chống ký sinh trùng: dịch chiết thể hiện hoạt tính trên Leishmania thông qua cơ chế liên quan đến phá vỡ tính toàn vẹn màng tế bào và làm rối loạn chuyển hóa nội bào của ký sinh trùng.

Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian

Trong y học dân gian, lá và hoa của cây được sử dụng để chữa lành vết thương và chống viêm cho các chấn thương do ngã, viêm khớp dạng thấp và đau cơ.

Xem thêm: Danh lục cây thuốc tỉnh Bình Phước (2025)