Mật nhân (Eurycoma longifolia Jack) còn gọi là bá bệnh, là loài cây thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae) có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á như Malaysia và Indonesia, hiện phân bố ở nhiều nước như Thái Lan, Lào, Trung Quốc và Việt Nam. Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, rễ của cây được sử dụng với mục đích bồi bổ cơ thể, tăng cường sinh lý nam. Hiện đã có nhiều nghiên cứu đã chứng minh tác dụng của loài cây này.

Tổng quan
Tên gọi khác: Bách bệnh, Bá bịnh, Lồng bẹt, Mật nhân, Tho nan (Tày), Mờ lụ (Kho)
Tên khoa học: Eurycoma longifolia Jack
Họ thực vật: Simaroubaceae- họ Thanh thất (Khổ mộc)
Phân bố và sinh thái:
Được tìm thấy lần đầu tiên của Malaysia và Indonesia, sau đó cây được thấy thêm ở nam Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Lào và cả Việt Nam.
Tại nước ta, cây mọc nhiều tại các tỉnh miền Trung, miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Cây ưa sống ở những vùng núi có độ cao dưới 1000 mét hoặc các khu vực trung du, hay những vùng đồi có chiều cao thấp.
Đặc điểm thực vật
Cây bụi, thân gỗ trưởng thành có thể cao tới 10 – 15m, lớp vỏ bao bọc bên ngoài thân cây màu trắng xám hoặc vàng ngà. Toàn bộ cây đều có lông.
Rễ của cây khá lớn, phía ngoài có màu vàng nâu, trơn láng hoặc xù xì nếu mọc nhiều rễ con. Cắt ngang rễ thấy có màu trắng ngà, không chứa vân. Chất cứng, dùng tay rất khó bẻ gãy, có mùi thơm.
Lá kép lông chim, lá chẵn, có khoảng 20 – 40 lá mọc đối xứng nhau. Mặt trên lá màu xanh bóng, mặt dưới màu trắng. Một lá kép có thể dài đến 1 mét, trong đó các lá chét thường có chiều dài khoảng 5 -20 cm và chiều ngang tối đa khoảng 6cm. Lá có dạng hình trứng dài, dày và nhẵn. Cành lá có cuống rất dài, khoảng 30-40cm. Cuống màu đỏ nâu, mọc nhiều ở phần ngọn.
Hoa lưỡng tính, thường mọc thành cụm nhỏ hình chùy ở nách lá, màu đỏ nâu. Hoa và bao hoa phủ đầy lông.
Quả hình trứng chứa một hạt, vỏ cứng có rãnh nhỏ ở giữa, chiều dài từ 1 – 2cm, bề ngang khoảng 0,5 – 1cm, bề mặt của hạt thường bám nhiều lông ngắn, còn non màu xanh, chín chuyển sang màu đỏ sẫm.
Mùa hoa quả: ra hoa vào khoảng tháng 3 – 4, có quả vào tháng 5 – 6.
Bộ phận dùng: lá, quả, thân cây, vỏ cây, rễ
Công dụng
Y học cổ truyền
Vị đắng, tinh ôn. Quy kinh thận, tỳ, vị. Tác dụng bổ khí huyết, ôn tỳ thận. Chủ trị: Khí huvết lưỡng hư, cơ thể yếu mệt, thiếu máu, ăn uống kém. khó tiêu, các bệnh tả, lỵ, các trường hợp sinh dục yếu, dương suy, tảo tiết. Còn dùng để chữa cảm mạo, phát sốt, sốt rét, giải độc rượu, tẩy giun.
Y học hiện đại
Cây chứa nhiều nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học đa dạng, trong đó nổi bật nhất là các quassinoid – chiếm tỷ lệ chủ yếu trong rễ và quyết định phần lớn tác dụng dược lý. Các quassinoid điển hình gồm eurycomanone, eurycomanol, eurycomalactone, laurycolactone, longilactone, pasakbumin A và B,… Ngoài ra, dược liệu còn chứa các alkaloid (đặc biệt là canthin-6-one và β-carboline alkaloid), triterpen kiểu tirucallane, dẫn chất squalen, biphenyl neolignan và một số steroid có hoạt tính sinh học
Tác dụng của mật nhân (Eurycoma longifolia) được chứng minh qua nhiều nghiên cứu thực nghiệm:
- Tăng cường sinh lý nam (aphrodisiac, tăng testosterone): cao chiết rễ (đặc biệt giàu quassinoid như eurycomanone) làm tăng tổng hợp testosterone thông qua kích thích trục hạ đồi – tuyến yên – tinh hoàn và ức chế aromatase chuyển testosterone thành estrogen. Nghiên cứu được tiến hành trên chuột đực và thử nghiệm lâm sàng ở nam giới cho thấy tăng nồng độ testosterone, tăng số lượng và độ di động tinh trùng.
- Cải thiện khả năng sinh sản nam: cao chiết nước và methanol từ rễ làm tăng sinh tinh, tăng số lượng, khả năng di động và sức sống tinh trùng thông qua cơ chế liên quan tăng testosterone và điều hòa biểu hiện protein (giảm α-2-HS glycoprotein)
- Tác dụng chống sốt rét: các quassinoid (eurycomanone, eurycomalactone, β-carboline alkaloid) ức chế sự phát triển của ký sinh trùng Plasmodium falciparum thông qua ức chế tăng trưởng và chuyển hóa của ký sinh trùng
- Tác dụng chống ung thư (độc tế bào, chống tăng sinh): các hợp chất như eurycomanone, canthin-6-one alkaloid gây cảm ứng apoptosis, ức chế chu kỳ tế bào (G0/G1), ức chế NF-κB và MAPK
- Kháng khuẩn: cao chiết lá và thân (ethanol, acetone, nước) ức chế vi khuẩn Gram (+) và Gram (–) như Staphylococcus aureus, Escherichia coli thông qua phá vỡ cấu trúc tế bào vi khuẩn
- Chống viêm: alkaloid β-carboline (như 7-MCPA) hoạt hóa đường Nrf2/HO-1 và ức chế NF-κB, làm giảm các chất trung gian viêm mô hình in vitro (màng hồng cầu người).
- Chống lo âu: cao chiết rễ có tác dụng điều hòa hệ thần kinh trung ương, giảm hành vi lo âu tương tự diazepam được thực hiện qua mô hình chuột
- Hạ đường huyết: cao chiết nước từ rễ làm giảm glucose máu thông qua tăng nhạy cảm insulin và tăng hấp thu glucose ở mô
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Cải thiện chức năng sinh lý ở đàn ông: Dùng 400g cây mật nhân, 50g nhân sâm và 50g linh chi. Đem những nguyên liệu trên tán thành bột mịn rồi hoàn thành viên nang và sử dụng.
Điều trị bệnh đái tháo đường: Lấy 20g mật nhân rửa sạch với nước rồi thái mỏng, đem phơi khô rồi sao cho vàng. Sau đó đem sắc cùng với một lượng nước để sử dụng thay cho nước trà.
Điều trị bệnh Gout: Dùng một ít mật nhân sắc cùng với 500ml nước, sắc cho đến khi nước cô đặc lại còn khoảng 200 ml là được. Chia thành 2 – 3 lần trong ngày. Kiên trì trì sử dụng mỗi ngày để cải thiện chứng đau nhức do bệnh gout gây ra.














.png)