Bạc thau pierre (Argyreia pierreana Bois) là loài dây leo quấn thuộc họ Khoai lang (Convolvulaceae) mọc tự nhiên tại nhiều vùng từ Bắc vào Nam ở nước ta. Theo kinh nghiệm dân gian, thân và lá của cây được sử dụng rộng rãi để chữa phong thấp đau xương, mề đay, đòn ngã tổn thương, viêm phế quản, băng lậu và nội thương xuất huyết. Hiện nay, loài cây này đang ngày càng thu hút sự chú ý của y học hiện đại.

Tổng quan
Tên gọi khác: thảo bạc pierre
Tên khoa học: Argyreia pierreana Bois
Họ thực vật: họ Khoai lang - Convolvulaceae
Phân bố và sinh thái: Tại Việt Nam, cây có ở một số tỉnh như Lạng Sơn, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Hà Nam, Thanh Hóa, Gia Lai, Đắk Lắk. Cây còn có ở Thái Lan, Lào và Trung Quốc.
Đặc điểm thực vật
Dây leo, dài 4-20(-25) m, cành non có lông.
Phiến lá hình trứng đến tròn, cỡ 10-22 x 5,5-21 cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông, gốc tù đến tròn hoặc gần tim, đỉnh nhọn; gân phụ 10-15 cặp, cuống lá 5-17 cm, có lông vàng nhạt.
Cụm hoa dạng xim, ở nách lá; cuống 2-5 cm, có lông vàng; lá bắc hình trứng rộng 2-3,5 x 2-3 cm, có lông mặt ngoài, mặt trong nhẵn; cuống hoa dài 7 mm. Đài hình trứng đến thuôn, hồng hay tím nhạt, đỉnh tù; 3 lá đài ngoài cỡ 1,5-1,7 cm x 8 mm; 2 lá đài trong nhỏ hơn. Tràng hình phễu, tím, hồng, hay trắng nhạt, dài 5-7 cm; ống tràng đường kính 3-4 cm, có lông màu trắng mặt ngoài; bao phấn hình thuôn. Bầu hình cầu. Vòi nhụy hợp với nhau ở gốc, dài 3,5 cm.
Quả hình cầu, đường kính khoảng 8-10 mm.
Hạt màu trắng nhạt, nhẵn
Mùa hoa quả: tháng 9
Bộ phận dùng: thân ,lá
Công dụng
Y học cổ truyền
Chữa phong thấp đau xương, lậu, viêm tuyến vú, mề đay, đòn ngã tổn thương, phong thấp tê đau, viêm phế quản, băng lậu, nội thương xuất huyết
Y học hiện đại
Thành phần hóa học: Cây Bạc thau pierre (Argyreia pierreana) chứa các nhóm hợp chất bao gồm polyphenol, flavonoid, terpenoid, steroid, tannin, alkaloid và glycoside. Một số hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc bao gồm: argypierin A, 4'-hydroxy-5,7-dimethoxy-6-(3-methyl-butenyl)-isoflavone, 2-hydroxy-3-methyl anthraquinone, rubiadin, rubiadin-1-methyl ether, grossamide, methyl 1,4-di-O-caffeoylquinate, 3,4-di-O-caffeoyl quinic acid methyl ester, 3,5-di-O-caffeoyl quinic acid methyl ester, 3,5-di-O-caffeoyl quinic ethyl ester, ω-hydroxypropioguaiacone và C-veratrylglycol.
Hiện nay, các nghiên cứu về tác dụng dược lý của Bạc thau pierre này còn tương đối hạn chế. Một số nghiên cứu đã ghi nhận tác dụng trên các mô hình in vitro và in vivo.
- Kháng ung thư (Độc tế bào): Thử nghiệm bằng phương pháp MTS ghi nhận hợp chất grossamide phân lập từ cây thể hiện hoạt tính gây độc tế bào, giúp ức chế sự tăng trưởng của các dòng tế bào ung thư bao gồm: ung thư bạch cầu HL-60, ung thư vú MDA-MB-231 và ung thư đại trực tràng SW480 với các giá trị IC₅₀ lần lượt là 10,89 ± 0,37; 16,37 ± 1,13 và 17,35 ± 0,44 µmol·L⁻¹.
- Hạ đường huyết: Thử nghiệm in vitro trên dòng tế bào L-6 chứng minh dịch chiết ethanol từ lá cây thúc đẩy quá trình hấp thu glucose và kích thích biểu hiện của các gen GLUT-4 và PPARγ. Trên mô hình chuột Sprague-Dawley bị tiểu đường tuýp 2 (gây ra bởi chế độ ăn giàu béo HFD kết hợp tiêm streptozotocin - STZ liều thấp 35 mg/kg), dịch chiết ethanol thô từ lá giúp làm giảm đáng kể lượng glucose huyết lúc đói, tăng nồng độ insulin và glucokinase huyết thanh, đồng thời bình thường hóa các chỉ số hemoglobin A1C (HbA1c) và enzyme glucose-6-phosphatase.
- Hạ lipid máu: dịch chiết giúp hạ mạnh lipid máu thông qua việc giảm cholesterol tổng số, triglyceride, LDL-C và làm tăng nồng độ HDL-C.
- Chống oxy hóa: Dịch chiết lá bộc lộ năng lượng quét các gốc tự do DPPH, OH• và superoxide mạnh mẽ trong các thử nghiệm in vitro (trong đó phân đoạn chiết ethanol thể hiện năng lực vượt trội so với phân đoạn chiết nước). Thử nghiệm in vivo trên các cơ quan trọng yếu (não, tim, gan) của chuột bị tiểu đường cho thấy việc dùng dịch chiết giúp cải thiện rõ rệt hệ thống enzyme chống oxy hóa nội sinh (bao gồm superoxide dismutase - SOD, catalase - CAT, glutathione peroxidase - GPx) và làm giảm mạnh nồng độ malondialdehyde (MDA), ngăn chặn các tổn thương mạch máu do quá trình peroxide hóa lipid gây ra.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Ở Vân Nam (Trung Quốc), dây và lá được dùng trị đòn ngã tổn thương, phong thấp tê đau, viêm phế quản, băng lậu, nội thương xuất huyết, bệnh mẩn ngứa, viêm tuyến vú và các loại ghẻ lở.














.png)