Cây mua lông (Melastoma saigonense (Kuntze) Merr.) là loài thực vật thuộc họ Mua (Melastomataceae) phân bố chủ yếu ở một số nước Đông Nam Á như Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan. Trong y học cổ truyền, các bộ phận của cây như rễ, lá, ngọn mang hoa và quả được sử dụng với tác dụng hỗ trợ điều trị tiêu chảy, lỵ và các tổn thương ngoài da. Những năm gần đây, các nghiên cứu khoa học đã bước đầu làm rõ thành phần hóa học và tiềm năng dược lý của loại cây này.

Tổng quan

Tên khoa học: Melastoma saigonense (Kuntze) Merr.

Họ thực vật: Melastomataceae - họ Mua

Phân bố và sinh thái: Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí mInh. Cây mọc tự nhiên rải rác trên các đồi đất, trảng cây bụi khô. Ngoài ra còn ở các nước Đông Nam Á như Lào, Campuchia, Thái Lan

Đặc điểm thực vật

Cây bụi, cao đến 3 m; cành non tiết diện vuông, phủ dày lông cứng màu nâu đỏ.

Lá hình bầu dục đến hình mũi mác, kích thước 3–9 × 1,3–2,5 cm; gốc tròn, đỉnh nhọn ngắn; phiến lá có (1–)2 cặp gân bên chính; cả hai mặt đều có lông mềm (villous); cuống lá dài 0,6–2 cm.

Cụm hoa dạng xim 3–5 hoa hoặc hoa mọc đơn độc ở nách lá.

Hoa mẫu 4 hoặc 5; lá bắc dài khoảng 5 mm, mặt ngoài có lông mềm. Đế hoa dài 9–13 mm, phủ dày lông cứng hình sao (stellate bristles, còn gọi là emergences); thùy đài hình tam giác, dài khoảng 7 mm. Cánh hoa dài 15–20 mm, màu tím. Nhị 10, hiếm khi 8; nhị ngoài có bao phấn dài 9–10 mm, nhị trong có bao phấn khoảng 9 mm, màu vàng. Bầu nhụy có vòng lông màu vàng nâu hoặc nâu ở đỉnh.

Quả nang dài 12–14 mm.

Bộ phận dùng: rễ, lá, ngọn có hoa, quả

Công dụng

Y học cổ truyền

Rễ, lá, ngọn có hoa hoặc quả của cây có vị chát, được sử dụng trong điều trị các tình trạng như tiêu chảy, khí hư và lỵ. Ngoài ra, chúng còn có thể dùng ngoài, dưới dạng dung dịch rửa để xử lý các vết cắt, vết thương

Y học hiện đại

Mua lông (Melastoma saigonense) chứa hàm lượng cao các hợp chất phenolic và flavonoid đặc biệt trong hạt. Các acid phenolic chủ yếu gồm acid gallic, acid sinapic (thành phần chiếm ưu thế), acid ferulic và acid syringic. Nhóm flavonoid nổi bật gồm myricetin và quercetin. Hàm lượng polyphenol và flavonoid tổng khá cao đặc biệt trong phân đoạn ethyl acetat. 

Cây mua lông có nhiều tiềm năng sinh học bao gồm:

  • Chống oxy hóa: cao chiết (đặc biệt phân đoạn ethyl acetat và butanol) có khả năng bắt gốc tự do DPPH, ABTS và tăng lực khử FRAP do chứa hàm lượng phenolic và flavonoid cao
  • Hạ đường huyết: cao chiết và các phân đoạn ức chế enzym α-glucosidase (IC50 3.42–11.95 µg/mL, mạnh hơn acarbose) và α-amylase thông qua cơ chế làm chậm hấp thu carbohydrate
  • Phần lớn các hợp chất tanin trong cây tồn tại dưới dạng dimer và trimer, đã được ghi nhận có hoạt tính diệt khuẩn và kháng virus.

Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian

Chữa lỵ trực khuẩn, viêm ruột cấp: Rễ mua khô 120g, nước 600ml; sắc còn 100ml, uống hết một lần hoặc chia thành 2 phần uống trong ngày.

Chữa vết thương phần mềm tụ máu và sưng tấy: Lá mua tươi giã nát, chế thêm chút giấm, chưng nóng, đắp vào nơi tổn thương.

Chữa nhọt ở vành tai hoặc ống tai ngoài (nhĩ ung): Lá mua tươi 30g, tai lợn một cái; sắc nước uống.

Xem thêm: Danh lục cây thuốc tỉnh Bình Phước (2025)