Tía tô (Perilla frutescens (L.) Britton) là loài cây thuộc họ Bạc hà (Lamiaceae), được trồng phổ biến ở Việt Nam để làm gia vị và dược liệu. Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, các bộ phận của cây như lá, cành và hạt được sử dụng rộng rãi với mục đích giải cảm, hỗ trợ tiêu hóa và giải độc. Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu hiện đại đã làm rõ thành phần hóa học phong phú cùng các tác dụng dược lý đa dạng của tía tô, góp phần khẳng định giá trị khoa học và tiềm năng ứng dụng của loài cây này trong chăm sóc sức khỏe.
%20Britton.jpg)
Tổng quan
Tên gọi khác: tử tô, tử tô tử, tổ ngạnh.
Tên khoa học: Perilla frutescens (L.) Britton
Họ thực vật: họ Bạc hà - Lamiaceae
Phân bố và sinh thái: Tía tô được trồng ở khắp nơi ở Việt Nam để lấy lá ăn làm gia vị và làm thuốc.
Đặc điểm thực vật
Tía tô là một loại cỏ mọc hằng năm, cao chừng 0,5-1,5cm. Thần thẳng đứng có lông.
Lá mọc đổi, hình trứng, đầu nhọn, mép có răng cưa to; phiến lá dài 4-12cm rộng 2,50-10cm, màu tím hoặc xanh tím, trên có lông màu tím. Cuống lá ngắn 2-3cm.
Hoa nhỏ, màu trắng hoặc tím nhạt, mọc thành từng chùm ở kẽ lá hay đầu cành, chùm dài 6-20cm.
Quả là hạch nhỏ, hình cầu, đường kính 1mm, màu nâu nhạt, có mạng.
Bộ phận dùng: Tử tô tử (tô tử, hắc tô tử-Fructus Perillae) là quả chín phơi hay sấy khô (ta gọi nhầm là hạt) của cây tía tô. Tử tô (Herba Perilae) là cành non có mang lá của cây tía tỏ phơi hay sấy khô. Tử tô diệp - Folium Perillae là lá phơi hay sấy khô. Tô ngạnh (Tử tô ngạnh-Caulis Perillae) là cành non hoặc cảnh già phơi hay sấy khô.
Công dụng
Y học cổ truyền
Tía tô có vị cay, tính ôn, vào hai kinh phế và tỳ. Có tác dụng phát tán phong hàn, lý khí khoan hung; giải uất, hoá đờm, an thai, giải độc của cua cá. Cành không có tác dụng phát biểu, chỉ có tác dụng lý khí. Dùng chữa ngoại cảm phong hàn, nôn mửa, động thai, ngộ độc của cá.
Thông thường lá tía tô (tô diệp) có tác dụng là cho ra mồ hôi, chữa ho, giúp sự tiêu hoá, giảm đau, giải độc, chữa cảm mạo, còn có tác dụng chữa bị ngộ độc nôn mửa, đau bụng do ăn của cá.
Cành tía tô (tử tô tử) có tác dụng chữa ho trừ đờm, hen suyễn, tê thấp.
Dầu hạt tía tô: Ở Ấn Độ, Trung Quốc và Nhật Bản dùng trong kỹ nghệ vẽ trên đồ sứ, thực phẩm.
Y học hiện đại
Trong toàn cây tía tô có chứa 0,50% tinh dầu, trong tỉnh dấu, thành phần chủ yếu là perilla- andehyt C10H14O, (55%), limonen (20-30%), α- pinen và dihydrocumin C10H14O. Nhiều nghiên cứu cho thấy Tía tô chứa phong phú các hợp chất hoạt tính sinh học, nổi bật là: Polyphenol và flavonoid như rosmarinic acid, luteolin, apigenin, chrysoeriol; Acid béo (đặc biệt trong dầu hạt) giàu α-linolenic acid (omega-3); các hợp chất phenolic khác như chlorogenic acid, caffeic acid. Chất màu trong lá tía tô là do este của chất xyanin clorit C27H31O16Cl.
Các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng cho thấy tía tô có nhiều tiềm năng:
- Chống hen suyễn: giúp giãn cơ trơn khí quản, cải thiện chức năng phổi và ức chế leukotriene (LTB4, LTC4) – các chất trung gian gây co thắt đường thở.
- Hỗ trợ điều trị đái tháo đường: Dịch chiết và mầm hạt tía tô giúp cải thiện tăng đường huyết, tăng dung nạp glucose và giảm đề kháng insulin
- Chống trầm cảm: Rosmarinic acid, apigenin và caffeic acid cho thấy tác dụng cải thiện hành vi trầm cảm trên mô hình động vật
- Chống ung thư (tiềm năng): Dầu hạt và polyphenol có thể ức chế hình thành khối u đại tràng và giảm các tổn thương tiền ung thư trong mô hình thực nghiệm.
- Kháng khuẩn: Dịch chiết ethyl acetat và luteolin từ tía tô có tác dụng trên vi khuẩn gây bệnh khoang miệng (Streptococci, P. gingivalis). Dầu hạt tía tô khi phối hợp với nisin cho tác dụng diệt khuẩn trên L. monocytogenes và S. aureus.
- Chống oxy hóa: Dịch chiết lá, hạt và thân có khả năng bắt gốc tự do mạnh (DPPH, ABTS, FRAP); hàm lượng tocopherol cao góp phần bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa.
- Bảo vệ tim mạch: Dầu tía tô giúp giảm cholesterol, triglycerid, điều hòa chuyển hóa lipid và ức chế kết tập tiểu cầu; α-linolenic acid đóng vai trò trung tâm trong cơ chế này.
- Tác dụng trên hệ tiêu hóa: Có thể tăng nhu động ruột, hỗ trợ nhuận tràng và bảo vệ niêm mạc thực quản (giảm viêm, tăng pH dạ dày).
- Bảo vệ thần kinh: Acid béo omega-3 và polyphenol giúp chống viêm, chống apoptosis tế bào thần kinh, cải thiện nhận thức; có tiềm năng trong các bệnh như Alzheimer.
- Các tác dụng khác:Bảo vệ gan (giảm men gan, chống tổn thương oxy hóa), điều hòa miễn dịch và cytokine, hỗ trợ chức năng sinh sản (tăng khả năng tiếp nhận của nội mạc tử cung)
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Sâm tô ẩm: Chữa bệnh cảm mạo, sắt, nhức đầu, đau các khớp xương: Lá tía tô, nhân sâm, trần bì, chỉ xác, cất cánh. cam thảo, mộc hương, bán hạ, can khương, tiền hồ mỗi vị 2g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày.
Tử tô giải độc thang; Chữa trúng độc đại bụng do ăn phải của cá:Lá tía tô 10g, sinh khương 8g, sinh cam thảo 4g, nước 600ml. Sắc còn 200ml, chia 3 lần uống trong ngày, uống khi thuốc còn đang nóng.
Chữa sưng vú: Tía tô 10g sắc lấy nước uống, bã đắp vào vú.














.png)