Hy thiêm (Sigesbeckia orientalis L.) là loài cây thuốc thuộc họ Cúc (Asteraceae) phân bố rộng ở nhiều nước châu Á và xuất hiện tại nhiều tỉnh thành của Việt Nam từ miền núi đến đồng bằng. Trong y học cổ truyền, đây là vị thuốc quen thuộc thường được dùng trong các bài thuốc hỗ trợ đau nhức xương khớp, phong thấp và tê mỏi tay chân. Những năm gần đây, loài cây này tiếp tục được quan tâm trong nghiên cứu hiện đại nhờ chứa nhiều hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học đáng chú ý, đặc biệt theo hướng hỗ trợ chống viêm, bảo vệ thần kinh và chăm sóc sức khỏe cơ xương khớp.

Tổng quan

Tên gọi khác: Cỏ đĩ, Chó đẻ hoa vàng, Cỏ cứt lợn 

Tên khoa học: Sigesbeckia orientalis L. 

Họ thực vật: họ Cúc - Asteraceae 

Phân bố và sinh thái: Cây có ở Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Indonesia đến châu Đại Dương. Tại Việt Nam, cây có ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Hà Nội, Hòa Bình vào đến Kon Tum, Gia Lai, Bình Dương, Tây Ninh. 

Đặc điểm thực vật

Cỏ sống hàng năm, cao chừng 30-40cm, đến 1m, có nhiều cành, có lòng tuyến. 

Lá mọc đối cuống ngắn, hình 3 cạnh hay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn, phía cuống cũng thót lại, mép có răng cưa, mặt dưới hơi có lồng, dài 4-10cm, rộng 3- 6cm. 

Cụm hoa hình đầu, màu vàng, cuống có lông tuyến dính. Có 2 loại lá bắc không đều nhau: Lá bắc ngoài hình thìa dài 9-10mm, mọc toả ra thành hình sao, có lông dính, các lá bắc trong dài 5mm, họp thành một tổng bao tất cả đều mang lông tuyến dính. 

Quả bế đen hình trứng, 4-5 cạnh dài 3mm, rộng 1mm.

Mùa hoa: tháng 4-5 đến tháng 8-9, mùa quả các tháng 6-10.

Bộ phận dùng: phần trên mặt đất

Công dụng

Y học cổ truyền

Vị đắng, tính hàn, Vào các kinh can, thận. Tác dụng: Trừ phong thấp, thanh nhiệt, giải độc. Chủ trị: Đau lưng, gối, xương khớp; chân tay tê buốt, mụn nhọt.

Y học hiện đại

Thành phần hóa học: Hy thiêm chứa nhiều hợp chất sesquiterpenoid, diterpenoid và flavonoid. Các sesquiterpenoid đặc trưng gồm orientalide, orientalide 4a, orientalide 1b, germacranolide, melampolide, orientin, siegenolides A và B. Nhóm pimaranoid gồm orientalin A, orientalin B, hythiemoside B, darutoside và các dẫn chất hydroxyl hóa, acetyl hóa của darutigenol. Ngoài ra còn có kauranoid như siegesesteric acid, siegesetheric acid; flavonoid như quercetin, 3,7-dimethylquercetin; sterol như β-sitosterol, stigmasterol; cùng uracil, acid ursolic, saponin, alkaloid, tanin, phenol và vitamin A, vitamin C. 

  • Tác dụng kháng viêm: Cao ethanol Hy thiêm cho tác dụng kháng viêm trên mô hình gây viêm cấp bằng carrageenan, viêm mạn bằng Complete Freund’s Adjuvant (CFA) và thử nghiệm formalin ở chuột. Cơ chế liên quan đến ức chế hoạt hóa các đường truyền tín hiệu MAPKs/NF-κB/AP-1, làm giảm biểu hiện COX-2, NLRP3, IL-1β, IL-6 và giảm tăng sinh màng hoạt dịch. Bên cạnh đó, cao ethanol Hy thiêm có tác dụng cải thiện viêm khớp dạng thấp trên mô hình viêm khớp gây bởi collagen typ II ở chuột. Thuốc làm giảm hình thành pannus, hạn chế phá hủy sụn và bào mòn xương, đồng thời giảm CRP huyết thanh và cytokine tiền viêm.
  • Tác dụng chống oxy hóa: Dịch chiết ethanol biểu hiện hoạt tính bắt gốc tự do DPPH, hydroxyl và superoxide mạnh, hạn chế quá trình peroxy hóa lipid.
  • Tác dụng kháng khuẩn và kháng nấm: Các diterpenoid ent-kauran như 16-hydro-ent-kauran-17,19-dioic acid và 17,18-dihydroxy-ent-kauran-19-oic acid có hoạt tính trên vi khuẩn Gram dương, Gram âm, kể cả MRSA và nấm Candida albicans thông qua cơ chế phá vỡ chức năng màng và ức chế phát triển vi sinh vật.
  • Tác dụng chống dị ứng: Hy thiêm làm giảm sản xuất IgE trên tế bào lách chuột kích thích bằng IL-4 và LPS, đồng thời ức chế tế bào B mang IgE ở người. Cơ chế liên quan đến điều hòa đáp ứng miễn dịch dịch thể.
  • Tác dụng ức chế miễn dịch: Cao ethanol ức chế tăng sinh splenocyte cảm ứng bởi LPS, Con A và ovalbumin trên mô hình chuột. Tác dụng phụ thuộc liều và liên quan đến điều hòa hoạt hóa tế bào lympho.
  • Tác dụng hạ acid uric máu: Phân đoạn butanol của Hy thiêm có tác dụng trên mô hình tăng acid uric máu do potassium oxonate ở chuột thông qua cơ chế ức chế enzym xanthine oxidase, từ đó làm giảm tổng hợp acid uric.
  • Tác dụng bảo vệ thần kinh: Dịch chiết Hy thiêm cải thiện suy giảm nhận thức sau phẫu thuật trên mô hình chuột C57BL/6N. Cơ chế liên quan đến giảm hoạt hóa vi bào thần kinh, ức chế NF-κB và JNK, giảm cytokine viêm thần kinh và hạn chế phosphoryl hóa tau tại hồi hải mã.
  • Tác dụng chống tăng sinh tế bào ung thư: Cao ethanol Hy thiêm ức chế tăng sinh tế bào ung thư nội mạc tử cung RL95-2 và tế bào ung thư cổ tử cung HeLa. Cơ chế gồm gây ngừng chu kỳ tế bào pha G2/M, hoạt hóa caspase-3, -8, -9 và điều hòa các protein Bax, Bak, Bad, Bcl-2, Bcl-xL dẫn đến apoptosis.
  • Tác dụng xua đuổi và diệt côn trùng:: Dịch chiết Hy thiêm có tác dụng chống ăn và diệt sâu tơ Crocidolomia binotalis trên mô hình ấu trùng thể hiện hoạt tính rõ ở nồng độ 1%.
  • Tác dụng ức chế xanthine oxidase: Nhiều sesquiterpen và dẫn chất benzoate glycosid phân lập từ Hy thiêm thể hiện hoạt tính ức chế xanthine oxidase mạnh in vitro. Mô phỏng docking cho thấy các hợp chất có ái lực cao với vị trí hoạt động của enzym.

Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian

  • Trị phong thấp, tay chân tê bại, buốt xương, lưng gối đau mỏi: Hy thiêm 50g, Ngưu tất, Thổ Phục Linh mỗi vị 20g, Lá Lốt 10g. Tán thành bột, uống ngày 3 lần, mỗi lần 10-15g. Hoặc: Hy thiêm rửa sạch, phơi khô, tẩm rượu và Mật Ong, đồ lên rồi phơi, lại tẩm, đồ và phơi 9 lần, sấy khô, tán thành bột, luyện với mất thành viên hoàn, uống mỗi ngày 10-15g.
  • Trị sốt rét cơn lâu ngày, đờm đọng hoặc tức đầy không muốn ăn: Dùng Hy thiêm tươi giã nhỏ, chế nước sôi vào, vắt lấy nước cốt uống một chén (30ml), uống nhiều thì nôn ra đờm.
  • Trị bại liệt nửa người: Cao Hy thiêm uống với máu mào gà. Hoặc có thể tán thành bột, luyện thành viên bằng hạt ngô, uống mỗi 3-6 giờ sau khi ăn.
  • Trị tăng huyết áp: Hy thiêm 8g, Ngưu tất, Thảo Quyết Minh, Hoàng Cầm, Trạch Tả mỗi vị 6g, Chi tứ, Long đờm thảo mỗi vị 4g. Sắc uống một thang, hoặc dùng dạng chè thuốc.
  • Trị viêm khớp dạng thấp giai đoạn đầu, đau nhức khớp: Hy thiêm, Ngưu Tất mỗi vị 16g, Thổ phục linh, Ké Đầu Ngựa, Cành dâu, Cà Gai Leo, Tỳ giải mỗi vị 12g, Lá lốt 10g. Sắc lấy nước uống.
  • Trị đau nhức khớp không nóng đỏ: Hy thiêm, Thổ phục linh, Ké đầu ngựa, rễ Vòi Voi mỗi vị 16g; Uy linh tiên, Tỳ giải, Ý dĩ, Cam Thảo nam mỗi vị 12g; Quế chi, Bạch Chỉ mỗi vị 8g. Sắc lấy nước uống.
  • Trị bệnh chàm: Hy thiêm, Hoàng bá, Ké đầu ngựa, Phù bình, Bạch tiên bì mỗi vị 12g; Thương truật, Phòng Phong mỗi vị 8g. Sắc lấy nước uống mỗi ngày.
  • Trị bệnh tổ đỉa: Thổ Phục Linh 20g; Hy thiêm thảo, Ké đầu ngựa, Ý dĩ, Sinh Địa mỗi vị 16g; Tỳ giải, Cỏ Ngũ Sắc, Kim ngân, Kinh Giới, Cam thảo đất mỗi vị 12g. Sắc lấy nước uống.
  • Trị vảy nến: Thổ phục linh, Hy thiêm, Kim Ngân Hoa, Ké đầu ngựa, Cam thảo đất mỗi vị 16g; Hòe hoa, Sinh địa, Cỏ ngũ sắc, Thạch cao mỗi vị 20g. Sắc lấy nước uống.

Xem thêm: Danh lục cây thuốc tỉnh Bình Phước (2025)