Đu đủ rừng (Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.) là loài cây thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae) phân bố rải rác ở nhiều tỉnh miền núi của Việt Nam như Sơn La, Điện Biên, Lào Cai, Đắk Nông,... Cây thường mọc ở các khu rừng ẩm, ven suối và vùng núi cao. Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, lõi thân được sử dụng với mục đích thanh nhiệt, lợi tiểu, giảm đau và bồi bổ cơ thể. Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu đã ghi nhận thành phần hóa học đặc trưng cùng các tác dụng sinh học tiềm năng của loài cây này, góp phần định hướng cho việc nghiên cứu và khai thác giá trị dược liệu của đu đủ rừng trong chăm sóc sức khỏe.
%20Visan_%20-%20%C4%90u%20%C4%91%E1%BB%A7%20r%E1%BB%ABng.jpg)
Tổng quan
Tên gọi khác: Thông thảo gai, thầu dầu núi, nhật phiến, thôi hoang.
Tên khoa học: Trevesia palmata (Roxb. ex Lindl.) Visan.
Tên đồng nghĩa: Gastonia palmata Roxb. ex Lindl., Trevesia cheirantha (Clarke) Ridl.
Họ thực vật: Araliaceae - họ Nhân sâm
Phân bố và sinh thái:
Ở Việt Nam, đu đủ rừng phân bố rải rác ở các tỉnh miền nhân như Sơn La Mộc Châu, Thuận Châu, Điện Biên (Điện Biên Đông), Lào Cai (Bảo Thắng) Hà Giang (Đồng Văn, Phó Bàng, Yên Ninh Du Hà, Quản Bạ Cán Tị); Tuyên Quang Nà Hang Lạng Sơn (Hữu Lũng); Hà Nội (Ba Vì Quảng Trị Kom Tum (vùng núi Ngọc linh); Gia Lai (Chư Pan, Mang Yang); Đắk Nông Lâm Đồng (Lang Bian, Tà Nùng); Bình Phước (Bù Gia Mập).
Đu đủ rừng là cây ưa ẩm, chịu bóng và cũng ưa sáng. Cây thường mọc dọc theo các bờ khe suối, ở cửa rừng ven rừng, trong rừng kín thường xanh ẩm trên núi đá vôi hoặc trên núi đất độ cao phân bố thường từ 400m trở lên.
Đặc điểm thực vật
Cây nhỏ, cao 6 – 8m hoặc hơn. Thân hình trụ, phân nhánh, ruột xốp, cành có gai ngắn.
Lá mọc so le, xẻ sâu thành 5 – 9 thùy chân vịt, các thùy lại chia thành những thuỳ nhỏ không đều, đầu tròn, có gân nổi rõ; cuống lá dài có gai. Lá non có lông mềm, lá già nhẵn.
Cụm hoa mọc ở kẽ những lá gần ngọn thành tán, có cuống dài, tụ họp thành chùy; hoa màu trắng.
Quả có khía, đầu bằng, có núm tẩy và nhọn; hạt det.
Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 7-9.
Bộ phận dùng: lõi thân
Công dụng
Y học cổ truyền
Đu đủ rừng có vị hơi đắng, tính bình, có công năng hoá ứ, chỉ thống, bổ, cường tráng; lõi thân có công năng thông tiêu, tiêu phù, lợi sữa.
Y học hiện đại
Thành phần hóa học đặc trưng nhất của cây là saponin triterpenoid (chủ yếu khung oleanan, ursan và lupan), ngoài ra còn có flavonoid và hợp chất phenolic như acid gallic, catechin, acid caffeic, rutin, quercetin và naringenin.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây đu đủ rừng có tiềm năng điều trị một số bệnh:
- Chống oxy hóa: cao chiết từ lá và phần trên mặt đất có hoạt tính chống oxy hóa ở mức trung bình đến mạnh (đặc biệt với phân đoạn ethyl acetat và methanol) nhờ hàm lượng polyphenol cao
- Chống viêm: thông qua ức chế biến tính protein, ổn định màng tế bào và giảm sản sinh NO trong các mô hình tế bào.
- Kháng khuẩn, kháng nấm: đã được ghi nhận trên cả vi khuẩn Gram dương như Staphylococcus aureus và Gram âm như Pseudomonas aeruginosa, kháng nấm đáng kể trên các chủng như Magnaporthe oryzae, Botrytis cinerea và Phytophthora infestans.
- Hạ đường huyết: Cao chiết methanol từ lá thể hiện tác dụng rõ rệt trên mô hình chuột gây đái tháo đường với hiệu quả phụ thuộc liều và ở liều cao có thể tương đương với thuốc chuẩn glibenclamide
- Chống tăng sinh và chống ung thư: các saponin triterpenoid trong cây có khả năng ức chế mạnh trên nhiều dòng tế bào (J774, HEK-293, WEHI-164), đồng thời cao chiết lá có thể gây apoptosis và ức chế chu kỳ tế bào trên dòng tế bào ung thư xương MG63.
- Giảm đau: tác dụng giảm đau trên mô hình đau co quặn do acid acetic trên chuột với kết quả tiêu huyết khối mức độ trung bình (≈40–44% ly giải cục máu đông)
- Kháng virus: thông qua tương tác với protein S-RBD của SARS-CoV-2 (in silico).
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Lõi cây đu đủ rừng chữa phù thũng, đái dắt, tê thấp, làm thuốc mát cơ thể, làm phổi bớt nóng. Liều dùng: hàng ngày 20-30g, sắc nước uống.
Lá được dùng nấu nước xông, chữa tê bì. Dùng ngoài rửa sạch, giã nát, bó xương.
Ở Trung Quốc, người ta dùng lá chữa đòn ngã tổn thương hay dao chém thương tích.














.png)