Thàu táu đài nhỏ (Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) A.R.Vickery) là loài cây thuộc họ Diệp hạ châu (Phyllanthaceae), phân bố rộng ở khu vực nhiệt đới châu Á và có ghi nhận tại Việt Nam. Cây được một số cộng đồng bản địa sử dụng trong y học dân gian, chủ yếu đối với các rối loạn tiêu hóa và một số tổn thương ngoài da. Những nghiên cứu gần đây về thành phần hóa học và tác dụng dược lý bước đầu cho thấy loài này có tiềm năng chống oxy hóa và bảo vệ thần kinh, tạo cơ sở cho việc tiếp tục nghiên cứu và khai thác giá trị dược liệu.

Tổng quan
Tên khoa học: Aporosa octandra (Buch.-Ham. ex D.Don) A.R.Vickery
Họ thực vật: Phyllanthaceae – họ Diệp hạ châu
Phân bố và sinh thái: Aporosa octandra có vùng phân bố tự nhiên rất rộng, từ Nam Trung Quốc, Himalaya và tiểu lục địa Ấn Độ qua Đông Nam Á đến Malesia, New Guinea và Queensland (Australia). Cây sinh trưởng chủ yếu trong rừng nhiệt đới ẩm, rừng thường xanh, rừng hỗn giao, thường gặp ở nơi ẩm và khu vực gần khe suối.
Đặc điểm thực vật
Cây bụi đến cây gỗ nhỏ hoặc trung bình, cao tới khoảng 15 m; cành non có lông mịn thưa. Lá kèm hình trứng hẹp, khoảng 6–9 × 3–5 mm, sớm rụng.
Lá đơn, mọc so le; cuống dài khoảng 7–23 mm, có phần gối khá rõ. Phiến lá biến thiên mạnh, từ hình trứng đến hình bầu dục, khoảng 5–23,5 × 2–8 cm; chất lá từ dạng giấy đến dai. Gốc phiến tròn đến hình nêm, có tuyến nhỏ ở gốc; đầu lá nhọn kéo dài đến có mũi; mép hơi lượn, khía tròn hoặc có răng cưa, mang các tuyến nhỏ. Hai mặt gần như nhẵn hoặc có lông rất thưa, thường rõ hơn trên gân chính và gân bên ở mặt dưới. Gân bên khoảng 8–11 đôi, nổi rõ ở mặt dưới.
Cây đơn tính khác gốc; cụm hoa mọc ở nách lá. Hoa đực tập hợp thành cụm dạng bông; hoa cái thành bông ngắn hoặc các cụm nhỏ ở nách lá. Quả nang dạng bầu dục, khi chín có thể chuyển màu vàng.
Công dụng
Y học cổ truyền
Vỏ thân là bộ phận được sử dụng phổ biến. Nước sắc vỏ được dùng theo kinh nghiệm dân gian cho đau dạ dày, loét dạ dày, tiêu chảy, lỵ, ngoài ra còn có ghi nhận sử dụng trong thấp khớp và gout. Lá non cũng được sắc uống trong một số chứng bệnh đường tiêu hóa.
Y học hiện đại
Nghiên cứu trên vỏ thân đã tiến hành chiết phân đoạn bằng dichloromethane và methanol và phân lập/xác định một số hợp chất. Cơ sở dữ liệu CSIR-NEIST tổng hợp các thành phần đã được báo cáo gồm: Stigmast-5-en-3β-ol (β-sitosterol); Stigmast-5-en-3-O-β-D-galactopyranoside; tetradecanoic acid; một ester của acid béo; sucrose; dẫn chất tetrahydroisoquinoline; một số hợp chất ester/phthalate được phân lập từ cao vỏ.
Một nghiên cứu hóa thực vật năm 2016 báo cáo phân lập 2-methyl-3-en-butyl-cyclohexyl phthalate từ cao ethanol–nước của vỏ thân.
Tác dụng dược lý:
- Chống oxy hóa và bảo vệ chức năng nhận thức: Panda và cộng sự (2018) nghiên cứu cao vỏ A. octandra trên mô hình chuột gây suy giảm nhận thức và stress oxy hóa bằng D-galactose. Chuột được dùng phân đoạn cao AOE-4 ở liều 100, 200 và 300 mg/kg đường uống trong 6 tuần. Kết quả cho thấy cao A. octandra: cải thiện một số chỉ số hành vi liên quan đến nhận thức; cải thiện hệ thống bảo vệ chống oxy hóa; làm giảm tổn thương oxy hóa liên quan đến D-galactose. Tác giả kết luận phân đoạn vỏ cây có tiềm năng bảo vệ chống suy giảm nhận thức và stress oxy hóa trên mô hình động vật.
- Kháng khuẩn/kháng nhiễm trùng: Việc sử dụng cây đối với áp-xe và nhiễm trùng đã được ghi nhận trong nghiên cứu dân tộc dược học tại Similipal.
- Chống viêm – bảo vệ dạ dày: Đây là hướng sử dụng có cơ sở dân tộc dược học: vỏ cây được dùng cho viêm, đau/loét dạ dày, tiêu chảy và lỵ.
Ứng dụng và bài thuốc dân gian
- Đau dạ dày, loét dạ dày, tiêu chảy – lỵ: người dân tại một số vùng Đông Bắc Ấn Độ sử dụng vỏ thân sắc nước uống; một số cộng đồng còn sử dụng nước sắc lá non đối với các rối loạn dạ dày.
- Áp-xe, tổn thương liên quan gãy xương: lá được giã thành dạng bột nhão/thuốc đắp để dùng ngoài; việc sử dụng vỏ và lá đối với áp-xe và nhiễm trùng liên quan gãy xương đã được ghi nhận trong khảo sát dân tộc dược học tại Odisha.
- Viêm, đau do thấp khớp: nước sắc vỏ thân được ghi nhận trong y học dân gian đối với gout, thấp khớp và các tình trạng viêm.
- Mụn ngoài da: một nguồn tổng quan ghi nhận thịt quả được dùng tại chỗ đối với mụn.














.png)