Bạch đồng nữ (Clerodendrum petasites (Lour.) S. Moore) là loài cây bụi thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae) phân bố ở nhiều vùng nhiệt đới châu Á và gặp tại nhiều tỉnh thành ở Việt Nam. Trong y học cổ truyền, cây được sử dụng để thanh nhiệt, giải độc, khu phong, hỗ trợ điều trị ho, đau nhức xương khớp và các chứng viêm nhiễm. Các nghiên cứu hiện đại cho thấy bạch đồng nữ chứa nhiều flavonoid và hợp chất phenolic với nhiều tiềm năng sinh học.

Tổng quan
Tên gọi khác: ngọc nữ vòm, ngọc nữ hoa vàng
Tên khoa học: Clerodendrum petasites (Lour.) S. Moore
Họ thực vật: họ Hoa môi - Lamiaceae
Phân bố và sinh thái: Tại Việt Nam, cây được phát hiện ở Tuyên Quang, Hòa Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Ninh Thuận,...
Đặc điểm thực vật
Cây bụi có chiều cao từ 1 – 3,5 mét.
Thân cây: Cành non có dạng hơi vuông, trên thân có các rãnh dọc không rõ ràng. Toàn thân cây được phủ một lớp lông mềm, màu xám nâu, sờ vào có cảm giác mịn. Khi cây già, phần lõi thân trở nên xốp, nhưng không bị rỗng khi khô.
Lá: Hình trái tim hoặc hình trứng rộng, đôi khi thuôn dài hơn. Lá có kích thước dài từ 6 – 18 cm, rộng từ 4 – 15 cm. Đầu lá nhọn dần, gốc lá hình tim hoặc gần như cắt ngang. Hai mặt lá đều có lông mềm, đặc biệt phần gân lá ở mặt dưới có lông màu xám nâu dày hơn. Cuống lá dài từ 1,5 – 12 cm.
Hoa: Cụm hoa hình cầu, mọc ở đầu cành, thường có từ 2 – 5 nhánh. Cuống cụm hoa khá dày, dài 1,5 – 11 cm. Lá bắc (phần bảo vệ hoa) có hình trứng hoặc hình bầu dục, có cuống ngắn hoặc gần như không cuống, dài 0,5 – 2,4 cm. Đài hoa hình chuông, ban đầu có màu xanh, sau đó chuyển sang màu đỏ. Đài có 5 gờ dọc và một số đốm tuyến nhỏ, phía trên tách thành 5 thùy sâu đến giữa đài, thùy có dạng trứng hoặc trứng rộng, đầu nhọn. Tràng hoa có màu trắng hoặc hồng nhạt, bên ngoài có lông mềm hoặc lông tuyến nhỏ. Ống tràng hoa thon dài, khoảng 2 cm, đầu hoa xòe ra với cánh hoa có dạng trứng ngược dài, kích thước 5 – 6 mm. Nhị hoa gồm 4 nhị, cùng với nhụy đều nhô ra khỏi ống tràng.
Quả: Dạng gần tròn, đường kính khoảng 7 mm. Khi còn non có màu xanh lục, khi chín chuyển thành xanh đậm hoặc đen. Quả được bao bọc trong đài hoa màu đỏ đã phát triển lớn hơn khi trưởng thành.
Mùa hoa quả: Từ tháng 4 đến tháng 10.
Bộ phận dùng: rễ, lá
Công dụng
Y học cổ truyền
Bạch đồng nữ có vị hơi đắng, mùi hôi, tính mát, vào hai kinh: tâm, tỳ, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong, trừ thấp, tiêu viêm. Cây Bạch đồng nữ có nhiều công dụng chữa bệnh, bao gồm: Thanh nhiệt, dưỡng âm, giúp giảm sốt do cảm mạo; Tuyên phế hóa đờm, hỗ trợ điều trị ho, viêm phổi, lao phổi kèm ho ra máu; Trừ phong giảm đau, dùng để chữa đau nhức cơ thể, đặc biệt là đau bụng kinh; làm mát máu, cầm máu, có tác dụng trong các trường hợp chảy máu cam, ho ra máu hoặc rong kinh; Chữa viêm mật vàng da, gân xương đau nhức, mỏi lưng, huyết áp cao
Y học hiện đại
Bạch đồng nữ (Clerodendrum petasites) chứa chủ yếu các hợp chất phenolic và flavonoid như verbascoside, quercetin, rosmarinic acid, hispidulin, vanillic acid, nepetin, luteolin, apigenin, naringenin, hesperetin, chrysin, ferulic acid và p-coumaric acid. Trong đó hispidulin là thành phần chiếm hàm lượng cao trong cao ethanol phần trên mặt đất của cây.
Tác dụng dược lý của Bạch đồng nữ (Clerodendrum petasites) được báo cáo trong một số nghiên cứu khoa học:
- Chống viêm: mô hình in vitro trên tế bào RAW 264.7 và BV-2 kích thích bằng LPS và in vivo trên chuột gây phù chân bằng carrageenan, phù tai bằng ethyl phenylpropiolate cho kết quả cây có tác dụng chống viêm thông qua cơ chế ức chế tạo NO, PGE2, IL-6 và TNF-α, ức chế tổng hợp prostaglandin. Cao chiết 600 mg/kg ức chế 82,3% phù do carrageenan.
- Giảm đau: cao chiết đường uống 300–1200 mg/kg làm giảm đáp ứng đau nhiệt và đau hóa học trên mô hình mâm nhiệt, mô hình gây quặn đau bằng acid acetic và mô hình thử nghiệm formalin trên chuột
- Hạ sốt: cao chiết thể hiện tác dụng hạ sốt rõ rệt thông qua cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin mô hình trên chuột
- Giãn cơ trơn khí quản/hen suyễn: mô hình cơ trơn khí quản chuột lang cô lập co thắt bởi histamine; hispidulin gây giãn cơ trơn với EC50 = (3,0 ± 0,8) × 10⁻⁵ M.
- Chống viêm thần kinh: tác dụng này được báo cáo trong mô hình tế bào vi thần kinh BV-2 kích thích bằng LPS với cơ chế giảm biểu hiện NO, IL-6 và TNF-α.
- Tiềm năng điều trị bệnh thần kinh, ung thư và bệnh tiêu xương: các hoạt chất hispidulin, verbascoside, apigenin và vanillic acid được cho là có tiềm năng với cơ chế liên quan điều hòa đáp ứng viêm và tín hiệu tế bào.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Thuốc làm rụng nhanh các hoại từ ở vết bỏng: Cành lá, hoa tươi bạch đồng nữ rửa sạch 1 kg, nước 10 lít. Đun sôi 30 phút lọc lấy nước, nhỏ giọt liên tục hoặc ngâm vết thương ngày 2 lần, mỗi lần 1 giờ.
Thuốc điều kinh: Bạch đồng nữ 16g, ích mẫu 40g, hương phụ chế 15g, đậu đen 10g, nghệ vàng 2g, ngải cứu 2g. Sắc đặc, ngày uống một thang.
Chữa kinh nguyệt không đều, kinh thấy sớm kỳ, lượng máu nhiều đỏ tươi, hoặc máu ít đỏ thẫm, đau bụng trước khi thấy kinh: Bạch đồng nữ, ích mẫu, cỏ nhọ nồi, rễ gai, dành dành hay vỏ núc nác, mỗi vị 20g. sắc uống.














.png)