Hoa giẻ thơm (Desmos chinensis Lour.) là loài cây bụi thuộc họ Na (Annonaceae), phân bố rộng ở nhiều nước châu Á nhiệt đới và gặp khá phổ biến tại Việt Nam. Cây nổi bật với những bông hoa màu vàng nhạt có hương thơm đặc trưng nên đôi khi còn được trồng làm cảnh. Trong y học dân gian, rễ và lá của cây được dùng để chữa đau nhức xương khớp, tê thấp, mụn nhọt. Các nghiên cứu hóa học hiện đại cho thấy hoa giẻ thơm chứa nhiều flavonoid, chalcon, sesquiterpen và tinh dầu giàu hợp chất thơm sinh học. Cây đã được ghi nhận có các hoạt tính đáng chú ý như kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa, chống viêm và tiềm năng chống ung thư trên một số mô hình thực nghiệm.

Tổng quan
Tên gọi khác: nối côi, chập chại, gié Trung Quốc, kê trảo quả, hoàng chỉ, tửu tỉnh
Tên khoa học: Desmos chinensis Lour.
Họ thực vật: họ Na Annoacease
Phân bố và sinh thái: Cây phân bố nhiều tại vùng nhiệt đới Châu Á, đặc biệt tại một số quốc gia như Nepan, Ấn Độ, Lào, Trung Quốc, Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Việt Nam. Tại Việt Nam, cây phân bố ở nhiều nơi từ Bắc vào Nam bao gồm: Sơn La, Yên Bái, Hà Giang, Quảng Ninh, Quảng Trị, Hà Nội, Lâm Đồng, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh,...
Đặc điểm thực vật
cây bụi sống lâu năm có chiều cao trung bình khoảng từ 1 – 3m. Thân và cành của cây mảnh, mọc trườn, ban đầu phủ một lớp lông màu trắng nhạt nhưng sau đó nhẵn và có màu đen cùng những nốt sần nhỏ.
Lá dẻ có hình trái xoan hay bầu dục thuôn và mọc so le nhau, phần gốc lá tròn, phần đầu lá nhọn. Lá dài khoảng 8 – 10cm, rộng khoảng 3 – 5cm, mặt trên nhẵn bóng, còn mặt dưới có phủ lông tơ màu vàng nhạt. Phần cuống lá ngắn và có lông.
Hoa màu vàng nhạt mọc đơn độc ở kẽ lá hay đối diện với lá. Lá đài có hình tam giác, có lông ở mặt ngoài, có 6 cánh hoa, dài gấp 6 – 7 lần lá đài. Phiến cánh hoa dày, loăn xoăn, lá noãn và nhị nhiều.
Quả hình chuỗi dài, mỗi quả có từ 1 – 4 hạt.
Mùa hoa quả: tháng 6-8
Bộ phận dùng: rễ, lá, hoa
Công dụng
Y học cổ truyền
Rễ của cây có vị cay, tính ấm. Công dụng: chữa đau nhức xương khớp, tê thấp, mụn nhọt, lở ngứa (rễ, lá); làm thuốc thúc đẻ (hoa)
Y học hiện đại
Desmos chinensis chứa các hợp chất chính thuộc nhóm flavonoid, chalcon, flavanon, sesquiterpen và tinh dầu. Các chất đã phân lập gồm 2-methoxybenzyl benzoate, negletein, 2′,3′-dihydroxy-4′,6′-dimethoxydihydrochalcone, 5,6-dihydroxy-7-methoxy-dihydroflavone, astilbin, quercitrin, desmal, desmoschinensisflavones A và B, grandiuvarone A và B, isounonal-7-methyl ether, chinendihydrochalcone, 5-methoxy-7-hydroxyflavanone và 6″-hydroxydehydrouvaretin. Tinh dầu lá chứa limonene, germacrene D, α-pinene, benzyl benzoate, β-caryophyllene và β-pinene; tinh dầu hoa giàu linalool, methyl geranate, trans-geraniol, β-caryophyllene và spathulenol.
Một số nghiên cứu, báo cáo khoa học đã chỉ ra tác dụng dược lý tiềm năng cho cây hoa giẻ thơm Desmos chinensis:
- Kháng nấm thực vật: Dịch chiết dichloromethan lá có tác dụng trên Bipolaris oryzae, Pyricularia oryzae, Rhizoctonia solani, Sclerotium rolfsii và Aspergillus flavus (MIC khoảng 3,9–62,5 µg/ml) thông qua cơ chế phá hủy màng tế bào nấm, làm co rút sợi nấm, giảm tạo bào tử và rối loạn cấu trúc nội bào được tiến hành đánh giá bằng mô hình in vitro, TLC-bioautography và kính hiển vi điện tử quét (SEM).
- Kháng nấm da: Dịch chiết hexan và chloroform có tác dụng trên Trichophyton rubrum, T. mentagrophytes và Microsporum gypseum (MIC 31,25–62,5 µg/ml) thông qua cơ chế liên quan tổn thương cấu trúc màng và sợi nấm
- Kháng khuẩn: Dịch chiết chloroform và hexan của lá ức chế Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis và Bacillus subtilis trên thử nghiệm phương pháp khuếch tán đĩa thạch
- Điều hòa miễn dịch/chống viêm: Negletein và 2′,3′-dihydroxy-4′,6′-dimethoxydihydrochalcone ức chế yếu tố phiên mã NFAT của tế bào T (IC50 lần lượt 3,89 và 9,77 µM); cơ chế ức chế hoạt hóa NFAT
- Ức chế tyrosine kinase/chống tăng sinh: Desmal (8-formyl-2,5,7-trihydroxy-6-methylflavanone) ức chế enzyme tyrosine kinase theo kiểu cạnh tranh với cơ chất peptide; đồng thời ức chế tạo inositol phosphate và biến đổi hình thái do EGF cảm ứng trên thử nghiệm dòng tế bào NIH3T3 biểu hiện quá mức thụ thể EGF.
- Độc tính tế bào/chống ung thư: Chinendihydrochalcone có độc tính trên dòng tế bào ung thư MOLT-3 (IC50 7,16 µg/ml)
- Kháng ký sinh trùng: Dịch chiết chloroform và hợp chất 6″-hydroxydehydrouvaretin có hoạt tính trên Leishmania donovani
- Chống oxy hóa: Desmoschinensisflavones A, B và một số flavonoid khác có hoạt tính chống oxy hóa mức độ nhẹ (IC50 khoảng 65,4–74,6 µM)
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Chữa tê thấp, đau nhức: 80g rễ Hoa Dẻ, 80g rễ Rung Rúc, 80g vỏ thân ngũ gia bì chân chim, 80g rễ Gắm, 80g Rễ bưởi bung, 40g rễ tầm xuân, 40g rễ Sâm Nam, 40g rễ Cỏ Xước, 40g rễ Bướm Bạc, 40g rễ ô dược, 40g rễ Tầm Gửi cây Dâu, 20g rễ Chỉ Thiên, 20g rễ cả cây Cỏ Roi Ngựa. Thái nhỏ các vị, đem phơi khô. Tất cả đem ngâm với 2 lít rượu trắng.
Chữa mụn nhọt, ăn phải nấm độc: 30g rễ Hoa Dẻ, 30g kim ngân hoa. Sắc với 400ml nước đến khi còn 100ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày.














.png)