Ba chạc (Euodia lepta (Spreng.) Merr.) là loài cây thuộc họ Cam (Rutaceae) mọc hoang khá phổ biến ở nhiều vùng núi và đồng bằng nước ta. Cây dễ nhận biết với lá kép gồm ba lá chét xòe như hình chạc ba, từ lâu đã được dân gian sử dụng để chữa đau nhức, phong thấp và các chứng cảm sốt. Những năm gần đây, ba chạc thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu nhờ chứa nhiều alkaloid, coumarin và hợp chất phenolic có hoạt tính sinh học. Một số nghiên cứu bước đầu cho thấy loài cây này có tiềm năng đáng chú ý của loài cây này.

Tổng quan
Tên gọi khác: dầu dấu, bí bái, mạt, kom la van tio tăng (Viêm tian), swai anor (Campuchia).
Tên khoa học: Euodia lepta (Spreng.) Merr. (tên đồng danh: Ilex lepta Spreng, Melicope pteleifolia)
Họ thực vật: họ Cam Rutaceae
Phân bố và sinh thái: Cây mọc hoang, rất phổ biến ở khắp nơi trong nước ta, miền núi cũng như đồng bằng. Còn thấy mọc ở Trung Quốc, Philipin.
Đặc điểm thực vật
Cây nhỏ cao 4-5m cành màu đỏ xám.
Lá kép gồm ba lá chét nguyên, trông giống chạc ba nhánh do đó có tên ba chạc.
Cụm hoa mọc ở kẽ lá và ngắn hơn lá.
Quả nang gồm 1-4, vỏ nhẵn, phía ngoài nhăn nheo, mỗi ngăn chứa một hạt hình cầu đường kính 2mm, màu đen xanh, bóng
Mùa hoa tháng 4-5, quả tháng 6-7
Bộ phận dùng: rễ, thân, cành lá.
Công dụng
Y học cổ truyền
Tính lạnh, có vị đắng, mùi thơm nhẹ, quy kinh can và tỳ vị, có tác dụng giải nhiệt, giảm đau, giải độc, trừ thấp, trị ngứa.
Y học hiện đại
Các nghiên cứu trên cây ba chạc Evodia lepta cho thấy loài này chứa nhiều nhóm hợp chất đặc trưng như alkaloid, coumarin, bis-coumarin, chromene/chroman, flavonoid, anthranilamide và oligosaccharide.
Alkaloid furoquinoline: leptanoines A–C, kokusaginine, melineurine cùng nhiều alkaloid furoquinoline khác được phân lập từ lá.
Coumarin và bis-coumarin: các dievodialetins A–G, evolecoumarins A–E, prenylated coumarin; nhiều chất có tác dụng bảo vệ thần kinh và kháng viêm.
Anthranilamide derivative: evodileptin B và một anthranilamide mới được phân lập từ phần trên mặt đất.
Phloroglucinol derivatives: evolephloroglucinols A và B.
Chromene/chroman derivatives: 25 hợp chất có khung 2,2-dimethylchromene hoặc 2,2-dimethylchroman.
Flavonoid: hiện diện một số flavone và các hợp chất phenolic.
Nhiều tài liệu nghiên cứu khoa học đã chỉ ra tác dụng dược lý của loài cây này:
- Kháng viêm: cao methanol rễ ức chế tạo NO và PGE2 trên tế bào RAW264.7 kích thích bởi LPS; đồng thời cải thiện viêm dạ dày trên mô hình chuột HCl/EtOH thông qua cơ chế ức chế đường truyền tín hiệu Syk/Src → NF-κB, giảm biểu hiện iNOS và COX-2.
- Ức chế cholinesterase – tiềm năng Alzheimer: các alkaloid furoquinoline như kokusaginine và melineurine ức chế AChE/BChE trong thử nghiệm enzyme in vitro và docking phân tử.
- Bảo vệ thần kinh, cải thiện suy giảm trí nhớ: cao chiết cải thiện nhận thức trên chuột gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamine thông qua cơ chế ức chế NLRP3 inflammasome, giảm stress oxy hóa và apoptosis, tăng PSD95 và BDNF trên chuột.
- Kháng cúm H1N1: dịch chiết nước làm giảm tải lượng virus, giảm tổn thương phổi và cytokine viêm trên mô hình chuột nhiễm cúm thông qua ức chế trục HSP90/NF-κB; hiệp đồng với oseltamivir.
- Chống viêm thần kinh: một số coumarin và phloroglucinol ức chế NO và inflammasome NLRP3 trên mô hình LPS.
- Kháng ung thư lưỡi (OTSCC): cao chiết chọn lọc gây chết tế bào CAL27 và TCA8113 thông qua cơ chế cảm ứng ferroptosis qua giảm GPX4 và HSPA5; đồng thời giảm PD-L1, MMP14 và ADRM1.
- Bảo vệ neuron dopaminergic – tiềm năng Parkinson: evodileptin B cải thiện thoái hóa neuron do MPP+ gây ra thông qua cơ chế tăng hoạt tính proteasome, giảm kết tụ α-synuclein trên mô hình giun Caenorhabditis elegans Parkinson.
- Kháng HIV yếu: leptin A, evodione, ethylleptol A và leptol A cho hoạt tính kháng HIV mức yếu.
- Diệt muỗi: leptol A có hoạt tính gây chết muỗi ở nồng độ 2 ppm.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
- Chữa phong thấp, đau nhức xương khớp: Lấy 20-40g rễ (hay vỏ cây) sắc với 1L nước, uống hàng ngày; hoặc ngâm rượu uống.
- Phòng ngừa cảm cúm, viêm não: Ba chạc, đơn buốt, cúc chỉ thiên mỗi vị 15g, rau má 30g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Kích thích tiêu hóa, lợi sữa: Lấy 10g rễ Ba chạc sắc uống.














.png)