Xú hương Côn Sơn (Lasianthus curtisii King & Gamble, đồng nghĩa Lasianthus condorensis Pierre ex Pitard) là cây bụi thuộc họ Cà phê (Rubiaceae), phân bố tại Việt Nam và một số nước châu Á. Loài sinh trưởng chủ yếu trong môi trường rừng ẩm, nơi có độ che bóng cao.

Tổng quan
Tên gọi khác: Xú hương Côn Sơn
Tên khoa học: Lasianthus curtisii King & Gamble
Họ thực vật: Rubiaceae – Họ Cà phê
Phân bố và sinh thái: L. curtisii có vùng phân bố tự nhiên từ Đông Nam Trung Quốc đến Nhật Bản và Sumatra, trong đó có Việt Nam, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Đài Loan và một số vùng của Indonesia; cây chủ yếu thuộc sinh cảnh nhiệt đới ẩm. Về sinh thái, đây là cây bụi tầng dưới tán rừng, thích điều kiện ẩm, râm mát, thường gặp trong rừng và những vị trí ẩm dưới tán.
Đặc điểm thực vật
Dạng sống: Cây bụi, thường cao khoảng 1–2 m.
Cành: Cành non hình trụ, đường kính khoảng 1,5–2 mm, phủ khá dày lông dài mềm.
Lá: Lá đơn, mọc đối. Phiến lá hình trứng-mũi mác đến bầu dục-mũi mác, kích thước khoảng 5–9 × 2–3 cm; chất giấy đến gần dai. Mặt trên gần như nhẵn, mặt dưới phủ dày lông mềm. Gốc lá hình nêm hoặc tù; chóp kéo dài thành mũi nhọn. Gân bên khoảng 4–6 đôi. Cuống lá khoảng 4–8 mm và có lông.
Lá kèm: Nhỏ, dạng tam giác hẹp, khoảng 1–1,5 mm, thường tồn tại và có lông.
Cụm hoa: Cụm hoa dạng xim, mọc ở nách lá và gần như không cuống.
Hoa: Hoa nhỏ, đặc trưng của chi Lasianthus; tràng dạng ống, bên ngoài có lông.
Quả: Quả hạch nhỏ, hình trứng đến gần hình cầu, khoảng 4–5 mm, có lông; đài tồn tại trên quả; thường chứa khoảng 5 hạch nhỏ.
Bộ phận được sử dụng quan trọng nhất là: Búp non và lá non, thường thu theo tiêu chuẩn một búp cùng 1–3 lá non tùy loại sản phẩm. Từ cùng một loài C. sinensis, phương pháp chế biến khác nhau tạo nên trà xanh, trà trắng, trà ô long, trà đen...
Công dụng
Y học cổ truyền
Chưa có đủ tài liệu đáng tin cậy xác định tính vị, quy kinh và công năng theo Y học cổ truyền.
Dân gian dùng để chữa cảm sốt (Lá sắc uống).
Y học hiện đại
Chưa có nhiều nghiên cứu chuyên biệt về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của Lasianthus curtisii. Hiện chưa đủ bằng chứng để xác lập các nhóm hoạt chất hoặc chất chỉ thị hóa học đặc trưng cho loài.














.png)