Đuôi chuột (Stachytarpheta jamaicensis (L.) Vahl) là một loài cây thuốc dân gian quen thuộc ở vùng nhiệt đới, được sử dụng từ lâu trong y học bản địa để thanh nhiệt, giải độc và điều trị các chứng viêm nhiễm thông thường. Với sự phân bố rộng rãi tại Việt Nam và nhiều quốc gia khác, loài cây này ngày càng thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu nhờ chứa nhiều hoạt chất sinh học có giá trị và đã được chứng minh tác dụng dược lý qua các nghiên cứu hiện đại.

Tổng quan
Tên gọi khác: Mạch lạc, giả mã tiên, hải tiên
Tên khoa học: Stachytarpheta jamaicensis (L.) Vahl)
Họ thực vật: Verbenaceae – Họ Cỏ roi ngựa
Phân bố và sinh thái: Cây đuôi chuột có nguồn gốc vùng nhiệt đới châu Mỹ, hiện đã phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bao gồm: Đông Nam Á, Châu Phi, Caribe, Châu Đại Dương. Tại Việt Nam, cây gặp phổ biến ở ven đường, bãi đất trống, ruộng bỏ hoang, khu dân cư. Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, chịu hạn tốt, dễ tái sinh từ hạt, ra hoa quanh năm, đặc biệt mạnh vào mùa mưa.
Đặc điểm thực vật
Dạng sống: Cây thảo lâu năm hoặc bán bụi cao 30–80 cm.
Thân: Đứng, hơi hóa gỗ ở gốc, tiết diện vuông nhẹ
Lá: Mọc đối, phiến lá hình trứng hoặc bầu dục, mép lá có răng cưa không đều
Hoa: Hoa nhỏ, màu xanh tím hoặc tím lam, mọc thành cụm bông dài dạng đuôi roi (đặc trưng chi Stachytarpheta).
Quả: Quả nhỏ, khô, chứa 2 hạt
Mùa hoa quả: Gần như quanh năm
Bộ phận dùng: Toàn cây được dùng làm thuốc.
Công dụng
Y học cổ truyền
Tính vị – quy kinh: Vị đắng nhẹ, tính mát, quy vào Can, Phế.
Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, long đờm, hạ sốt
Chủ trị:
- Sốt, cảm mạo.
- Viêm họng, ho, hen nhẹ.
- Viêm gan, vàng da (kinh nghiệm dân gian).
- Đau bụng, rối loạn tiêu hóa.
- Mụn nhọt, viêm da, côn trùng cắn (dùng ngoài).
Cây thường được dùng đơn độc hoặc phối hợp, sắc nước uống hoặc giã đắp ngoài.
Y học hiện đại
Các nghiên cứu hóa thực vật cho thấy Stachytarpheta jamaicensis chứa nhiều hoạt chất sinh học quan trọng:
- Iridoid glycosides (aucubin, catalpol).
- Flavonoids (luteolin, apigenin).
- Phenolic compounds (Verbascoside (acteoside) hoạt chất nổi bật).
- Alkaloids (hàm lượng thấp).
- Tinh dầu và acid hữu cơ.
Verbascoside là chất được nghiên cứu nhiều nhất, có phổ tác dụng sinh học rộng.
Các nghiên cứu in vitro, in vivo và mô hình động vật cho thấy:
- Kháng viêm, chống oxy hóa: Ức chế các cytokine viêm (TNF-α, IL-6), trung hòa gốc tự do, giảm stress oxy hóa mô.
- Kháng khuẩn, kháng virus: Ức chế một số vi khuẩn Gram dương và Gram âm, có tác dụng với vi khuẩn đường hô hấp và tiêu hóa.
- Bảo vệ gan: Giảm men gan trong mô hình gây độc gan, bảo vệ tế bào gan khỏi tổn thương oxy hóa.
- Tác dụng trên hệ thần kinh: An thần nhẹ, giảm co giật (mô hình động vật)
Các tác dụng này phù hợp cao với kinh nghiệm dân gian lâu đời.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Ứng dụng:
- Làm trà thảo dược thanh nhiệt.
- Nguyên liệu tiềm năng cho thực phẩm chức năng, dược liệu hỗ trợ.
- Dùng trong mỹ phẩm thảo dược (chống viêm da, mụn).
Một số bài thuốc dân gian:
- Thanh nhiệt, giải độc, hạ sốt: Đuôi chuột: 20–30 g (tươi hoặc khô). Sắc với 1 lít nước, uống trong ngày
- Ho, viêm họng: Đuôi chuột + lá húng chanh + cam thảo đất mỗi vị 8 – 10 g. Sắc uống ngày 1–2 lần.
- Viêm da, mụn nhọt (dùng ngoài): Lá tươi giã nát, đắp trực tiếp lên vùng tổn thương, ngày 1–2 lần
Lưu ý: Không dùng liều cao kéo dài cho phụ nữ có thai; cần chuẩn hóa dược liệu nếu dùng lâu dài.














.png)