Ích mẫu (Leonurus japonicus Houtt.) là một vị thuốc quen thuộc trong y học cổ truyền Việt Nam và nhiều nước châu Á, được sử dụng từ lâu trong các trường hợp rối loạn kinh nguyệt, đau bụng kinh, rong kinh và phù thũng. Toàn cây trên mặt đất và quả chín đều được dùng làm thuốc với nhiều công dụng khác nhau. Ngày nay, bên cạnh giá trị sử dụng truyền thống, nhiều nghiên cứu hiện đại đã chứng minh ích mẫu chứa các hoạt chất sinh học có tác dụng trên hệ tim mạch, tử cung, tuần hoàn máu, thận và miễn dịch, góp phần khẳng định giá trị dược liệu của loài cây này.

Tổng quan
Tên gọi khác: ích mẫu thảo, sung úy, chói đèn
Tên khoa học: Leonurus japonicus Houtt.
Họ thực vật: họ Bạc hà - Lamiaceae
Phân bố và sinh thái: Ích mẫu hiện nay chủ yếu mọc hoang, thường thấy ở ven suối, ven sông nơi đất cát, còn mọc hoang ở ruộng hoang, ven đường. Gần đây một số nơi đã bắt đầu trồng để làm thuốc.
Đặc điểm thực vật
Loại cỏ sống 1-2 năm, cao 0,6m đến 1m. Thân hình vuông, ít phân nhánh, toàn thân có phủ lòng nhỏ ngắn.
Lá mọc đối, tùy theo lá mọc ở gốc, giữa thân hay đầu cành mà có hình dạng khác nhau. Lá ở gốc, có cuống dài, phiến lá hình tim, mép có răng cưa thô và sâu; lá ở thân có cuống ngắn hơn, phiến lá thường xẻ sâu thành 3 thùy, trên mỗi thùy lại có răng cưa thưa; lá trên cùng phần lớn không chia thùy và hầu như không cuống.
Hoa mọc vòng ở kẽ lá. Tràng hoa màu hồng hay tím hồng, xẻ thành hai môi gần đều nhau.
Quả nhỏ, 3 cạnh, vỏ màu xám nâu.
Bộ phận dùng: Ích mẫu hay ích mẫu thảo (Herba Leonuri) là toàn bộ phận trên mặt đất phơi hay sấy khô của cây ích mẫu. Sung úy tử (Fructus Leonuri) là quả chín phơi hay sấy khô của cây ích mẫu. Nhiều người vẫn gọi nhầm là hạt ích mẫu.
Công dụng
Y học cổ truyền
Vị cay, đắng và tính hơi hàn, vào các kinh can, tâm bào, tác dụng Hoạt huyết khứ ứ, lợi thủy tiêu phù. Chủ trị: Rối loạn kinh nguyệt, kinh đau, kinh bế, khí hư bạch đới, rong kinh, rong huyết, huyết hôi ra không hết, phù thũng, tiểu tiện không lợi.
Y học hiện đại
Ích mẫu chứa nhiều nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học: Alkaloid (điển hình là leonurine (0,02–0,12%), stachydrine (0,59–1,72%), leonuridine), flavonoid (apigenin, quercetin, kaempferol, rutin,...), diterpenoid, acid béo trong hạt giàu acid linoleic, α-linolenic, fumaric acid, oleic acid…, tinh dầu (0,05–0,1%): chứa linalool, β-caryophyllene, β-elemene…Ngoài ra còn có nguyên tố vi lượng (Fe, Zn, Mn…) và các hợp chất khác như phytosterol, coumarin, glycosid.
Các nghiên cứu thực nghiệm và lâm sàng cho thấy ích mẫu có nhiều tác dụng:
- Tác dụng trên tử cung: Có tác dụng kích thích co bóp tử cung (tăng biên độ, tần số và trương lực), liên quan đến hoạt chất leonurine và có thể qua cơ chế tác động lên receptor H1 và α-adrenergic.
- Tác dụng tim mạch: Bảo vệ cơ tim trong thiếu máu – tái tưới máu, giảm oxy hóa (↓MDA, ↑SOD, GSH-Px), cải thiện tuần hoàn và giảm rối loạn nhịp tim.
- Chống đông máu: Làm giảm độ nhớt máu, giảm fibrinogen, ức chế hình thành huyết khối và tăng hoạt tính tiêu fibrin. Chống kết tập tiểu cầu: Ức chế kết tập tiểu cầu, có thể liên quan đến tăng cAMP nội bào và ức chế phosphodiesterase.
- Tác dụng trên thận: Bảo vệ chức năng thận, giúp giảm tổn thương ống thận trong mô hình suy thận cấp
- Điều hòa miễn dịch: Có thể tăng sinh tế bào T góp phần tăng cường miễn dịch tế bào.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
- Trị viêm thận cấp và phù thũng: Sử dụng 180g-240g Ích mẫu tươi, nấu với 700ml nước và đun cô lại còn 300ml, chia thành 2 lần uống trong ngày
- Chữa phù thũng sau khi sinh hoặc khi có thai và phải đứng nhiều, xuống máu chân: Dùng 20g Ích mẫu, 15g ngưu tất, 15g Rau dừa nước, sắc uống.
- Trị suy nhược toàn thân và cằn cỗi ở phụ nữ: Sử dụng 30-60g Ích mẫu, nấu cùng với trứng gà hoặc thịt gà để ăn.
- Chữa can nhiệt, mắt đỏ sưng đau: Sử dụng 10g Quả Ích mẫu, 10g cúc hoa, 10g hạt Muồng, 10g hạt Mào gà trắng, 10g sinh địa, sắc với nước để uống.














.png)