Ruối (Streblus asper Lour.) là loài cây thuộc họ Dâu tằm (Moraceae), phân bố ở nhiều nước nhiệt đới như Ấn Độ, Sri Lanka, Malaysia, Philippines, Thái Lan và Việt Nam. Trong y học cổ truyền, các bộ phận của cây như vỏ rễ, vỏ thân, lá và mủ được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như điều trị sốt, bệnh răng miệng và một số bệnh lý khác. Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu hiện đại đã ghi nhận thành phần hóa học phong phú cùng các tác dụng sinh học đa dạng của loài cây này, góp phần làm rõ giá trị dược liệu và tiềm năng ứng dụng của ruối trong chăm sóc sức khỏe.

Tổng quan

Tên gọi khác: Duối, Duối nhám, Hoàng oanh mộc, Mạy sói (Tày), Buk khu (Bana)

Tên khoa học: Streblus asper Lour.

Họ thực vật: họ Dâu tằm - Moraceae

Phân bố và sinh thái: 

Là loài bản địa của các nước nhiệt đới như Ấn Độ, Sri Lanka, Malaysia, Philippines và Thái Lan. Cây được tìm thấy ở những vùng khô hạn hơn của Ấn Độ, từ Rohilkund, về phía đông và nam tới Travancore, Penang và quần đảo Andaman. 

Đặc điểm thực vật

Cây có thể cao tới 4-8m, cành mang hoa gầy. 

Lá hình trứng, dài 3-7cm, rộng 12- 35mm, mép có răng cưa, cứng, nháp, không có lông. 

Hoa đực cái khác gốc, hoa đực họp thành đầu có cuống, đính phía dưới những cành ngắn, hoa cái mọc đơn độc trên một cuống. 

Quả thịt, màu vàng nhạt, to bằng hạt tiêu, hơi nổi lên giữa đài.

Bộ phận dùng: vỏ rễ, vỏ thân, lá và mủ

Công dụng

Y học cổ truyền

Sốt rét, tê thấp, mụn nhọt (Vỏ rễ sắc uống). Sâu răng, đau họng (Vỏ thân sắc đặc ngậm).

Y học hiện đại

Lá và vỏ chứa nhiều hợp chất sinh học như: flavonoid, terpenoid, acid béo, phytosterol (β-sitosterol), glycosid tim (strebloside, asperoside), lignan, cùng các hợp chất phenolic. Ngoài ra còn có các chất như phytol, α-farnesene, lupeol, α-amyrin,...

Nhiều tài liệu khoa học chỉ ra rằng Ruối có tác dụng:

  • Kháng ung thư: Dịch chiết lá, hoa, vỏ thân ức chế tăng sinh tế bào ung thư thông qua Cơ chế ức chế Na⁺/K⁺-ATPase, hoạt hóa apoptosis (caspase, PARP), ức chế NF-κB, điều hòa p53 qua đường ERK trên mô hình in vitro 
  • Chống oxy hóa – bảo vệ gan: Dịch chiết lá, vỏ, rễ có khả năng dọn gốc tự do (DPPH, NO, OH•) thông qua Cơ chế tăng GSH, catalase; giảm TBARS, giảm peroxid hóa lipid trên mô hình in vitro; in vivo (chuột gây độc bằng CCl₄).
  • Kháng khuẩn – kháng nấm: Ức chế nhiều vi khuẩn: Staphylococcus aureus, E. coli, Salmonella Typhi,… và nấm Candida albicans.
  • Bảo vệ thần kinh: Dịch chiết lá bảo vệ tế bào thần kinh thông qua cơ chế giảm ROS, hoạt hóa đường Nrf2; ức chế cholinesterase trên Mô hình in vitro
  • Hạ đường huyết: giảm glucose máu mô hình chuột cống gây đái tháo đường bằng alloxan, streptozotocin
  • Kháng viêm: Ức chế phù viêm, giảm biểu hiện COX-2 và iNOS.
  • Chống lão hóa: Kéo dài tuổi thọ sinh vật mô hình do liên quan MAPK và yếu tố phiên mã SKN-1 (tương đồng Nrf2).
  • Giảm đau: Có tác dụng giảm đau rõ rệt thông qua mô hình trên chuột (test mâm nóng, co quặn do acid acetic).

Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian

Nhân dân thường dùng nhựa ruối dán lên hai bên thái dương chữa nhức đầu. Nhựa mủ của ruối có tác dụng làm đông sữa.

Cành và rễ thái mỏng sắc uống được dùng làm thuốc thông tiểu chữa bụng trướng. Vỏ ruối ngậm chữa sâu răng, đau họng.

Nhân dân Campuchia còn dùng rễ ruối phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa ho, chữa lao phổi. Ấn Độ dùng vỏ ruối sắc uống chữa sốt, đi ỉa lỏng, lỵ. Có thể dùng dưới dạng sấy vỏ khô, tán nhỏ mà uống.

Xem thêm: Danh lục cây thuốc tỉnh Bình Phước (2025)