Lược vàng (Callisia fragrans (Lindl.) Woodson) là loài cây thân thảo sống lâu năm thuộc họ Thài lài (Commelinaceae), có nguồn gốc từ Mexico và hiện được trồng rộng rãi tại nhiều tỉnh thành nước ta. Từ lâu, thân, rễ và lá lược vàng đã được sử dụng trong y học cổ truyền để thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, hóa đàm, trị mụn nhọt, viêm loét dạ dày và đau nhức xương khớp. Hiện nay, loài cây này ngày càng thu hút sự quan tâm của y học hiện đại nhờ chứa hoạt chất phong phú cùng nhiều thử nghiệm chứng minh tiềm năng trong lĩnh vực bảo vệ sức khỏe.

Tổng quan
Tên gọi khác: Ria vàng, Lan vòi, địa lan vòi, lan rũ, cây bạch tuộc, rai lá phất dũ, giả khóm.
Tên khoa học: Callisia fragrans (Lindl.) Woodson
Họ thực vật: họ Thài lài - Commelinaceae
Phân bố và sinh thái: nguồn gốc từ Mexico, sau đó di thực sang nước Nga và đến Việt Nam. Thanh Hóa là nơi cây lược vàng xuất hiện đầu tiên. Đến nay, loại cây này đã được phát triển rộng rãi sang nhiều tỉnh
Đặc điểm thực vật
Thân thảo, sống lâu năm, cao khoảng 15 – 40cm, thân đứng. Thân được chia thành nhiều đốt, nhánh; mỗi đốt ở phía thân dài khoảng 1 – 2cm, nhánh có thể dài tới 10cm.
Lá mọc so le, lá đơn, phiến lá có hình ngọn giáo. Kích thước lá 15-20 cm x 4-6 cm, bề mặt nhẵn, mặt dưới có màu nhạt hơn sơ với mặt trên, mọng nước. Bẹ ôm khít thân, mép lá nguyên và lá thường có màu vàng khi già đi, gân lá song song. Ở những cây có nhiều ánh sáng, lá thường có màu tím nhạt.
Hoa xếp thành một trục dài và cong thành chùm, hợp thành xim. Cụm hoa thường gồm khoảng 6 – 12 hoa, màu trắng, cuống hoa dài khoảng 1,5 x 3mm, phần trên xanh, phần dưới trắng, mép nguyên, có lông mịn ở phía dưới.
Bộ phận dùng: thân, rễ, lá
Công dụng
Y học cổ truyền
Vị nhạt, chua nhẹ, tính mát, ít độc, quy kinh phế, tác dụng thanh nhiệt, giải độc, nhuận phế, tiêu viêm, hóa đàm, lợi thủy. Chủ trị các chứng bệnh sau: Mụn nhọt, ho, viêm họng, đau nhức xương khớp, nóng trong người, tiểu đường, viêm loét dạ dày…
Y học hiện đại
Thành phần hóa học: Lược vàng chứa nhiều hợp chất polyphenol, flavonoid, acid phenolic, coumarin và polysaccharid. Các thành phần đã phân lập gồm quercetin, quercetin-3-O-rutinoside, luteolin-6-C-glucoside, isoorientin-7-O-[6''-feruloyl]-glucoside, chlorogenic acid, quinic acid, rosmarinic acid, caffeic acid, chicoric acid, gallic acid, aloe-emodin, umbelliferone, scopoletin và farrerol. Ngoài ra cây còn chứa steroid, protein, acid amin, vitamin C, carotenoid, anthocyanin, chlorophyll, các polysaccharid cùng nhiều nguyên tố khoáng như Ca, K, Mg, Na và P.
Một số tác dụng dược lý tiềm năng của cây lược vàng được chỉ ra trong các báo cáo khoa học trên mô hình in vitro và in vivo:
- Hạ huyết áp: Cao nước lá Lược vàng có tác dụng hạ huyết áp trên mô hình tăng huyết áp mạch thận hai thận một kẹp (2K1C) ở chuột nhờ ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), tăng bài niệu và tăng thải ion Na⁺, K⁺, Cl⁻ qua nước tiểu, đồng thời làm giảm phì đại thất trái và cải thiện chức năng thận.
- Chống viêm: Cao ethanol phần trên mặt đất của cây cho tác dụng chống viêm mạnh in vivo và in vitro, giảm tiết các cytokine tiền viêm như IL-6 và IL-8 trên nguyên bào sợi da người.
- Chống oxy hóa: Dịch chiết giàu polyphenol từ Lược vàng thể hiện hoạt tính bắt gốc tự do mạnh.
- Kháng khuẩn: Dịch chiết có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn như Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Acinetobacter baumannii và Salmonella enteritidis do ức chế tăng trưởng vi khuẩn và cản trở hình thành biofilm.
- Làm lành vết thương: Dịch chiết Lược vàng thúc đẩy tăng sinh và di chuyển nguyên bào sợi thông qua cơ chế kích thích tái tạo mô và giảm phản ứng viêm tại vùng tổn thương.
- Bảo vệ tim mạch: Trên mô hình tăng huyết áp do hẹp động mạch thận, Lược vàng làm giảm tỷ lệ khối lượng tim/cơ thể và giảm độ dày thành thất trái. Tác dụng liên quan đến cải thiện huyết động học và giảm hoạt hóa hệ renin–angiotensin.
- Lợi tiểu: Cao lá Lược vàng làm tăng thể tích nước tiểu và tăng bài xuất điện giải ở chuột tăng huyết áp
- Bảo vệ thận: Lược vàng làm giảm nồng độ ure huyết thanh trên mô hình tăng huyết áp mạch thận nhờ cải thiện chức năng lọc cầu thận và giảm tổn thương thận do tăng huyết áp.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
- Hỗ trợ điều trị xơ gan: 3 lá lược vàng tươi, 5 lá màng màng và 200ml rượu trắng. Rửa sạch dược liệu, để ráo rồi cắt nhỏ. Sau đó dùng máy sinh tố để xay nhỏ và lấy nước cốt. Dùng 200ml rượu trắng ngâm cùng với nước cốt vừa xay trong khoảng 30 ngày để các dưỡng chất có thể ngấm ra rượu thuốc. Sử dụng rượu thuốc sau 30 ngày với liều lượng khoảng 10 - 15 ml mỗi ngày.
- Chữa loét dạ dày: 50g lá lược vàng và 1 ít mật gấu.
- Rửa sạch dược liệu, để ráo, sau đó xay nhuyễn để lấy nước cốt. Trộn thật đều nước cốt với mật gấu theo tỷ lệ 5:1. Mỗi ngày sử dụng 2 lần sau khi ăn sáng và ăn tối
- Trị bệnh trĩ: Nhai trực tiếp với 4 lá lược vàng cùng 1 ít muối trắng. Nhai thật kỹ để lấy nước và bỏ phần bã còn lại.
- Chữa bệnh xương khớp, đau lưng: Dùng 200g thân, lá Lược vàng rửa sạch, thái nhỏ, ngâm với 1 lít rượu trắng từ 40 độ trở lên trong 60 ngày. Mỗi ngày uống 30-40ml chia làm 3 lần, kết hợp xoa bóp rượu thuốc bên ngoài chỗ đau.
- Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường, chữa đau răng, viêm lợi: Dùng lá Lược vàng vắt lấy nước hoặc nhai nuốt nước trực tiếp, thực hiện mỗi ngày 1 lần.














.png)