Hương nhu trắng (Ocimum gratissimum L.) là loài cây thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae), được trồng phổ biến ở nhiều vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam, chủ yếu để làm dược liệu và chiết tinh dầu. Trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, cây được sử dụng rộng rãi với mục đích giải cảm, sát khuẩn và hỗ trợ tiêu hóa. Những năm gần đây, nhiều nghiên cứu hiện đại đã làm rõ thêm thành phần hóa học và các tác dụng dược lý của loài cây này, góp phần khẳng định giá trị khoa học và thực tiễn của hương nhu trắng.

Tổng quan
Tên gọi khác: É lớn lá
Tên khoa học: Ocimum gratissimum L.
Họ thực vật: Lamiaceae – Họ Hoa môi.
Phân bố và sinh thái:
- Nguồn gốc: loài nhiệt đới, được trồng rộng ở nhiều nước; tại Việt Nam chủ yếu gặp dưới dạng cây trồng (vườn nhà, vườn thuốc, trồng lấy tinh dầu/gia vị).
- Sinh thái: ưa sáng, chịu nóng; hợp đất tơi xốp, thoát nước; mọc khỏe, phân cành mạnh, dễ giâm cành.
Đặc điểm thực vật
Dạng sống: cây thảo lâu năm hoặc bán bụi, gốc hóa gỗ, cao khoảng 0,4–2,5 m (tùy điều kiện).
Thân: đứng, phân nhánh, có lông; đặc trưng họ Hoa môi là thân thường có tiết diện vuông.
Lá: mọc đối; phiến lá hình bầu dục–trứng, mép có răng cưa; lá có nhiều tuyến tinh dầu nên mùi thơm nồng.
Cụm hoa: dạng bông/chùm (kiểu “bông giả”), mang nhiều hoa nhỏ; lá bắc có thể rụng sau khi hoa nở.
Quả: kiểu bế nhỏ.
Mùa hoa quả: Tháng 5 – 9.
Bộ phận dùng: Toàn cây được dùng làm thuốc.
Công dụng
Y học cổ truyền
Hương nhu trắng có vị cay, tính ấm, tác dụng phát tán phong hàn, giải cảm, phát hãn, thường dùng trong các chứng cảm mạo, ho, sốt nhẹ. Hương nhu trắng còn có tác dụng hành khí, hòa trung, hỗ trợ giảm đầy bụng, khó tiêu do khí trệ. Ngoài ra, cây được dùng ngoài da với mục đích sát khuẩn, khử mùi, thông qua các hình thức tắm, rửa hoặc xông trong một số bệnh da liễu nhẹ.
Y học hiện đại
Thành phần hóa học:
- Nhiều nghiên cứu ghi nhận eugenol thường là thành phần chính của tinh dầu O. gratissimum, kèm các terpen như β-ocimene, caryophyllene, germacrene D…
- Ở Việt Nam cũng có công bố về thành phần tinh dầu cho thấy tỷ lệ eugenol cao (thay đổi theo địa phương/điều kiện).
- Ngoài tinh dầu, các hợp chất phenolic/flavonoid trong dịch chiết lá cũng được ghi nhận, liên quan hoạt tính chống oxy hóa.
Các tổng quan và nghiên cứu thực nghiệm cho thấy O. gratissimum có tiềm năng:
- Kháng khuẩn/kháng nấm: liên quan mạnh tới tinh dầu giàu eugenol.
- Chống viêm, giảm đau: quan sát trên mô hình in vitro/ in vivo trong nhiều nghiên cứu tổng hợp.
- Chống oxy hóa: dịch chiết và/hoặc tinh dầu thể hiện hoạt tính bắt gốc tự do trong các thử nghiệm phổ biến.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Hương nhu trắng được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống và y học dân gian. Cây được dùng làm thuốc giải cảm, sát khuẩn, khử mùi, đồng thời là nguồn tinh dầu có giá trị trong sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm và hương liệu. Trong sinh hoạt hằng ngày, hương nhu trắng còn được dùng để xông hơi, nấu nước tắm, góp phần làm sạch cơ thể, tạo cảm giác dễ chịu và thư giãn.
Một số bài thuốc dân gian:
- Giải cảm, cảm mạo phong hàn: Dùng toàn cây hoặc lá hương nhu trắng (tươi hoặc khô), sắc nước uống hoặc nấu nước xông giúp ra mồ hôi, giảm sốt, nhẹ đầu.
- Hỗ trợ đầy bụng, khó tiêu: Lá và cành non hương nhu trắng sắc với nước, uống trong ngày để giúp hành khí, giảm cảm giác trướng bụng.
- Tắm, rửa ngoài da: Nấu nước lá hương nhu trắng để tắm hoặc rửa trong các trường hợp ngứa da, rôm sảy, mùi cơ thể hoặc viêm da nhẹ.
- Xông khử mùi, sát khuẩn: Lá hương nhu trắng phối hợp với một số lá thơm khác (như sả, bưởi) nấu nước xông, thường dùng sau khi cảm lạnh hoặc khi thời tiết ẩm lạnh.














.png)