Ké đầu ngựa (Xanthium strumarium L.) là loài cây thuộc họ Cúc (Asteraceae), mọc hoang phổ biến ở nhiều nơi như bờ ruộng, ven đường và đất hoang tại Việt Nam cũng như nhiều nước châu Á. Trong y học cổ truyền, quả ké đầu ngựa (thương nhĩ tử) được sử dụng từ lâu để hỗ trợ điều trị viêm mũi, viêm xoang, phong thấp và các chứng ngứa ngoài da. Những năm gần đây, các nghiên cứu hiện đại đã làm rõ thành phần hóa học cũng như các tác dụng sinh học của loài cây này, góp phần khẳng định giá trị và tiềm năng ứng dụng của ké đầu ngựa trong ngành dược liệu.

Tổng quan
Tên gọi khác: thương nhĩ (tên Trung Quốc), phắt ma (Thổ)
Tên khoa học: Xanthium strumarium L.
Họ thực vật: họ Cúc - Asteraceae
Phân bố và sinh thái: mọc hoang ở khắp nơi trong nước ta (đất hoang, bờ ruộng, bờ đường)
Đặc điểm thực vật
Cây nhỏ, cao độ 2m thân có khía rãnh
Lá mọc xen kẽ nhau, gần như hình tam giác hoặc hình tim, dài 4 đến 9cm và rộng 5 đến 10cm. Lá gần như nguyên hoặc có thể xẻ nông thành 3 đến 5 thuỳ, đầu lá hơi nhọn hoặc hơi tù, phía gốc hơi hình tim, mép lá không đều răng. Gân gốc lá có 3 gân, gân bên có hình cung, mặt trên màu lục và mặt dưới màu trắng, được phủ bởi lông thô và dày. Cuống lá có độ dài từ 3 đến 11cm.
Cây có hai loại cụm hoa. Cụm hoa đực hình cầu và mọc ở ngọn thân hoặc cành, có cuống ngắn hoặc không có cuống. Lá bắc của cụm hoa đực có dạng thuôn dài và dài từ 1 đến 1,5mm. Cụm hoa đầu cái có hình bầu dục, tổng bao gồm hai hàng lá bắc, dài khoảng 3mm.
Quả bế thường mọc từ 2 quả, có hình dạng trứng ngược và dài từ 12 đến 15mm. Vỏ quả có gai móc ở trên, vỏ quả thưa và dài từ 1 đến 1,5mm.
Bộ phận dùng: quả ké đầu ngựa (thương nhĩ tử) hay toàn bộ phận trên mặt đất
Công dụng
Y học cổ truyền
Quả vị ngọt nhạt, hơi đặng, tính ấm, vào kinh phế, tác dụng trừ phong thấp, tiêu độc, tán phong thông khiếu. Chủ trị: Đau khớp, chân tay tê dại co rút; viêm mũi, viêm xoang; mụn nhọt, mẩn ngứa.
Y học hiện đại
Thành phần hóa học: Ké đầu ngựa chứa trên 170 hợp chất đã được phân lập, chủ yếu gồm sesquiterpen lacton, phenylpropanoid, lignan, coumarin, flavonoid, steroid, glycosid và acid phenolic. Các thành phần đặc trưng và có hoạt tính sinh học quan trọng gồm xanthatin, xanthinosin, xanthumin, 8-epi-xanthatin, chlorogenic acid, caffeic acid, ferulic acid, quercetin, scopoletin, β-sitosterol, oleanolic acid và atractyloside.
Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra tác dụng dược lý của cây ké đầu ngựa trên các mô hình in vitro và in vivo:
- Chống viêm, giảm đau: ức chế sản sinh NO, PGE2, TNF-α, iNOS, COX-2; ức chế hoạt hóa NF-κB, STAT3, MAPK/AP-1 và tăng biểu hiện HO-1 trên mô hình in vitro RAW 264.7 kích thích bằng LPS, tế bào vi thần kinh BV-2 và mô hình phù chân chuột gây bởi carrageenan, gây quặn đau bằng acid acetic và mâm nhiệt.
- Điều trị viêm mũi dị ứng: ức chế giải phóng histamin, TNF-α, giảm IgE và điều hòa cytokine IL-4, IL-6, IL-8, GM-CSF trên mô hình dưỡng bào phúc mạc chuột kích thích bằng compound 48/80, PBMNC người và mô hình viêm mũi dị ứng gây bởi ovalbumin ở chuột.
- Chống ung thư: cảm ứng apoptosis, gây bắt giữ chu kỳ tế bào G2/M, ức chế STAT3, Wnt/β-catenin, thioredoxin reductase và tăng stress oxy hóa nội bào trên các dòng tế bào ung thư A549, MDA-MB-231, HepG2, HeLa, HCT-15, Jurkat, B16-F10 và chuột mang khối u.
- Chống oxy hóa: dọn gốc tự do DPPH, ABTS, tăng hoạt tính SOD, CAT, GPx và GSH.
- Kháng khuẩn, kháng nấm: có tác dụng trên Staphylococcus aureus, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Candida albicans, Aspergillus niger và Fusarium oxysporum.
- Hạ đường huyết, chống đái tháo đường: tăng sử dụng glucose, ức chế α-glucosidase và aldose reductase trên mô hình chuột gây đái tháo đường bằng streptozotocin và thử nghiệm ức chế enzym α-glucosidase in vitro.
- Kháng virus: ức chế tác động gây bệnh của virus cúm A
- Kháng ký sinh trùng và diệt côn trùng: gây độc trực tiếp lên ký sinh trùng và côn trùng gây hại trên các loài Trypanosoma evansi, Plasmodium berghei, Meloidogyne javanica, Callosobruchus chinensis và muỗi Aedes caspius.
- Chuyển hóa lipid: giảm cholesterol toàn phần, TG, LDL/VLDL và tăng HDL huyết tương trên mô hình chuột tăng lipid máu gây bởi Triton WR-1339 và chuột ăn khẩu phần giàu chất béo.
- Chống viêm khớp và chống nhiễm khuẩn huyết: giảm TNF-α, IL-1β, IL-6 và ức chế NF-κB trên mô hình viêm khớp gây bởi Complete Freund’s Adjuvant (CFA) và mô hình nhiễm khuẩn huyết CLP ở chuột.
Ứng dụng và một số bài thuốc dân gian
Chữa đau răng: Sắc nước quả Ké, ngậm lâu lại nhổ. Ngậm nhiều lần.
Mũi chảy nước trong, đặc: Quả Ké sao vàng tán bột. Ngày uống 4-8g.
Chữa thủy thũng, bí tiểu tiện: Thương nhĩ tử, Thiêu tồn tính, đình lịch. Hai vị bằng nhau, tán nhỏ. Uống với nước mỗi lần 8g, ngày hai lần.
Chữa bướu cổ: Ngày uống 4-5g quả hay cây Ké dưới dạng thuốc sắc (đun sôi, giữ sôi 15 phút)
Chữa phong thấp, tê đau, tay chân co rút: Qủa Ké đầu ngựa 12g, giã nát sắc uống
Chữa phong thấp, đau khớp, tê dại đau buốt nửa người hoặc tay chân lở ngứa, ra mồ hôi, viêm xoang, chảy nước mũi, đau nhức trán, hay đau ê ẩm trên đỉnh đầu: Ké đầu ngựa 12g, Kinh giới, Bạch chỉ mỗi vị 8g, Xuyên khung, Thiên niên kiện mỗi vị 6g, sắc uống.














.png)